QUYẾT ĐỊNH Về Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật, tối mật trong ngành công thương THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ C ăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công thương và Bộ trưởng Bộ Công an.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật trong ngành Công Thương gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp và thương mại trực tiếp phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố.
2. Thông tin, hồ sơ, tài liệu về những dự án của
Chương trình Kinh tế - Kỹ thuật về công nghệ vật liệu và tự động hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh chưa công bố hoặc không công bố.
Điều 2
Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật trong ngành Công thương gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, biện pháp hoạt động của ngành cơ khí, luyện kim, vật liệu nổ công nghiệp, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại liên quan trực tiếp đến chiến lược an ninh, quốc phòng hoặc kinh tế biển quốc gia.
2.
Chương trình, kế hoạch hợp tác đầu tư với nước ngoài về ngành cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại chưa công bố hoặc không công bố.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Quyết định: số 31/2005/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật trong ngành Công nghiệp, số 160/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành Thương mại, số 392/TTg ngày 02 tháng 8 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật Nhà nước ngành Dầu khí.
Điều 4
Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 5
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.