No tile NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Quy định chế độ trợ cấp đối với bệnh binh hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mấtsức lao động đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thươngbinh CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và giađình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người cócông giúp đỡ cách mạng ngày 29 tháng 8 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1
Đối tượng hưởng chế độ trợ cấp dưới đây là các đối tượng quy định tại khoản 3Điều 4 Nghị định của Chính phủ số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995.
Điều 2
Chế độ trợ cấp.
1.Bệnh binh có thời gian phục vụ trong quân đội hoặc công an nhân dân từ 15 nămtrở lên hoặc công nhân, viên chức nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động (gọitắt là công nhân, viên chức mất sức lao động) có thời gian công tác thực tế từ20 năm trở lên đồng thời là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh(gọi chung là thương binh) thì được hưởng 2 khoản trợ cấp sau:
a)Trợ cấp thương tật hàng tháng đối với thương binh (trợ cấp thương binh).
b)Trợ cấp bệnh binh hoặc trợ cấp mất sức lao động.
2.Bệnh binh có thời gian phục vụ trong quân đội hoặc công an nhân dân dưới 15 nămhoặc công nhân, viên chức mất sức lao động có thời gian công tác thực tế dưới20 năm đồng thời là thương binh được hưởng trợ cấp theo quy định sau:
a)Sau khi đã trừ đi ty lệ mất sức lao động do thương tật, có tỷ lệ mất sức laođộng còn lại do ốm đau, bệnh tật thì ngoài trợ cấp thương binh sẽ được hưởngtrợ cấp bệnh binh hoặc mất sức lao động theo quy định hiện hành.
b)Trường hợp không đủ điều kiện hưởng hoặc sau khi tính hưởng cả hai loại trợ cấptrên mà thấp hơn so với trợ cấp đang hưởng thì được tiếp tục hưởng trợ cấp bệnhbinh hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng.
3.Căn cứ để thực hiện chế độ quy định tại Điều này là hồ sơ gốc do cơ quan laođộng - thương binh và xã hội quản lý (đối với quân nhân, công an nhân dân hưởngtrợ cấp bệnh binh) hoặc do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý (đối với công nhân,viên chức hưởng trợ cấp mất sức lao động).
Điều 3.
1.Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội chỉ đạo tổ chức và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
2.Bảo hiểm Xã hội Việt Nam căn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫnviệc rà soát hồ sơ, xác định đối tượng là công nhân viên chức mất sức lao độnghưởng trợ cấp theo quy định của Nghị định này.
3.Bộ Tài chính bố trí kinh phí thựchiện trợ cấp đối với đối tượng quy định tại
Điều 1 Nghị định này.
Điều 4
Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Nhũng quy định trướcđây trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 5
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị địnhnày./.