THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, cấp phát thẻ chấp hành viên trang phục, phù hiệu của công chức làm công tác thi hành án dân sự
Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự; Để thi hành thống nhất các quy định về chế độ quản lý, cấp phát Thẻ, trang phục, phù hiệu cho Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự, liên tịch Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP PHÁT TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, THẺ 1. Đối tượng được cấp phát trang phục, phù hiệu thi hành án để sử dụng khi thi hành công vụ là Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án thuộc cơ quan thi hành án dân sự địa phương, công chức của Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. 2. Đối tượng được cấp phát Thẻ để phục vụ khi thi hành công vụ là công chức được bổ nhiệm giữ chức danh Chấp hành viên (kể cả Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu). II. TIÊU CHUẨN, NIÊN HẠN SỬ DỤNG TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU Trang phục, phù hiệu cấp theo niên hạn sử dụng được quy định tại
Điều 35, 36 và
Điều 37 của Nghị định số 50/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ, công chức làm công tác thi hành án dân sự, cụ thể như sau:
TT
Tên trang phục
Số lượng
Niên hạn sử dụng
1
Quần án thu đông
1 bộ
3 năm (lần đầu cấp 2 bộ)
2
Áo khoác ngoài mùa đông
1 chiếc
3 năm
3
Quần án xuân hè mặc ngoài
2 bộ
2 năm (lần đầu cấp 2 bộ)
4
Áo sơ mi dài tay
1 cái
1 năm (lần đầu cấp 2 chiếc)
5
Giầy da
1 đôi
1 năm
6
Thắt lưng da
1 chiếc
1 năm
7
Dép da
1 đôi
1 năm
8
Tất chân
2 đôi
1 năm
9
Caravat
2 cái
2 năm
10
Áo mưa
1 chiếc
1 năm
11
Mũ kêpi
1 chiếc
2 năm
12
Mũ bảo hiểm thi hành án
1 chiếc
2 năm
13
Cặp da đựng tài liệu
1 chiếc
3 năm
14
Phù hiệu
1 bộ
3 năm
15
Thẻ chấp hành viên
1 chiếc
cấp khi bổ nhiệm
III. NGUYÊN TẮC, MỨC CẤP PHÁT CHO TỪNG LOẠI TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, THẺ
1. Nguyên tắc:
Việc cấp phát và quản lý trang phục, phù hiệu, Thẻ Chấp hành viên và công chức thi hành án được thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Việc cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, Thẻ Chấp hành viên phải đúng mục đích, đối tượng theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp;
b) Trang phục bị hư hỏng, mất mát vì lý do khách quan thì được cơ quan cấp bổ sung. Trường hợp hư hỏng, mất mát khác do cá nhân tự mua sắm;
c) Đối với các trường hợp thôi việc, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển công tác khác mà trang phục được cấp chưa hết niên hạn thì không phải thu hồi;
d) Nghiêm cấm việc sử dụng tiền may trang phục, phù hiệu, Thẻ cho công chức sai mục đích, trái quy định.
2. Mức cấp phát:
a) Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định khung mức giá mua sắm cho từng loại trang phục quy định tại
Mục II của Thông tư này;
Mục này) cho từng công chức thuộc Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Riêng đối với các trang phục như giầy da, thắt lưng da, dép da, tất chân, áo mưa, cặp da đựng tài liệu nếu không thể mua tập trung thì Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định cấp tiền cho công chức tự may sắm trên cơ sở giá mua, tiêu chuẩn và mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.