THÔNG TƯ Quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tư ớ ng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch;
Xét đề nghị của Cục trư ở ng Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu và Vụ trư ở ng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH:
Điều 1
Quy định chung
1. Thông tư này quy định việc chuẩn bị, trình tự, thủ tục xem xét, xác nhận, phê duyệt các tài liệu dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto tại V iệt Nam.
2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nư ớ c hoặc nư ớ c ngoài đầu tư xây dựng và thực hiện dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch tại V iệt Nam (sau đây gọi là các bên xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch).
3. Khi xây dựng, triển khai các dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch, các bên liên quan ngoài việc thực hiện quy định của Thông tư này còn phải tuân thủ các quy định về lĩnh vực xây dựng, hình thức xây dựng, điều kiện đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch tại Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tư ớ ng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch; các quy định của pháp luật về đầu tư, b ả o vệ môi trư ờ ng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 2
Danh mục từ viết tắt
1. Cơ chế phát triển sạch (CDM).
2. Dự án đầu tư theo CDM (dự án CDM).
3. Tài liệu ý tư ở ng dự án theo CDM (PIN).
4. Văn kiện thiết kế (DD).
5. Văn kiện thiết kế dự án theo CDM (PDD).
6. Chư ơ ng trình các hoạt động theo CDM (PoA).
7. Hoạt động chư ơ ng trình (C P A).
8. Văn kiện thiết kế Chư ơ ng trình các hoạt động theo CDM (PoA-DD).
9. Văn kiện thiết kế Hoạt động chư ơ ng trình (C P A-DD).
10. Ban Chỉ đạo thực hiện Công ư ớ c khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto (Ban Chỉ đạo).
1 1. Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng (Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu).
Điều 3
Những lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM
Dự án CDM đư ợ c xây dựng, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây:
1. Sản xuất năng lư ợ ng.
2. Chuyển tải năng lư ợ ng.
3. T iêu thụ năng lư ợ ng.
4. Nông nghiệp.
5. Xử lý chất thải.
6. T rồng rừng và tái trồng rừng.
7. Công nghiệp hóa chất.
8. Công nghiệp chế tạo.
9. Xây dựng.
10. Giao thông.
1 1. Khai mỏ hoặc khai khoáng.
12. Sản xuất kim loại.
13. Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí).
14. Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexa fl uoride.
15. Sử dụng dung môi.
16. Các lĩnh vực khác theo quy định của quốc tế và pháp luật V iệt Nam.
Điều 4
Chuẩn bị dự án CDM
1. Các bên xây dựng dự án CDM xây dựng Văn kiện dự án CDM trên cơ sở yêu cầu của nhà đầu tư theo 1 trong 2 cách như sau:
a) Xây dựng PIN trình cấp có thẩm quy ề n cấp Thư xác nhận sau đó tiếp tục xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng C P A-DD chung và C P A-DD thực tế;
b) Xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng C P A-DD chung và C P A-DD thực tế trình cấp có thẩm quyền cấp Thư phê duyệt.
2. Các bên xây dựng dự án CDM đư ợ c chủ động hoặc thông qua tổ chức tư vấn có liên quan để lựa chọn hình thức đầu tư, công nghệ và phư ơ ng thức phân chia lợi ích thích hợp có đư ợ c từ dự án CDM.
3. Khi xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng C P A-DD chung và C P A-DD thực tế, các bên xây dựng dự án CDM kết hợp với nhà đầu tư nư ớ c ngoài và Tổ chức nghiệp vụ đư ợ c chỉ định đánh giá dự án trư ớ c khi gửi Ban Chấp hành quốc tế về CDM để đăng ký theo quy định.
4. T rong vòng 6 tháng kể từ ngày dự án bắt đầu hoạt động, các bên xây dựng dự án CDM phải báo cáo bằng văn bản tới Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu về ngày bắt đầu hoạt động của dự án hoặc kế hoạch phát triển dự án CDM theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư nà y .
5. T rư ớ c thời điểm gửi tài liệu dự án CDM ít nhất 6 tháng, các bên xây dựng dự án CDM phải thông báo bằng văn bản tới Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu về dự kiến triển khai dự án CDM tại V iệt Nam.
Điều 5
Hồ sơ đề nghị cấp Thư xác nhận PIN
1. 18 (mư ờ i tám) bộ tiếng V iệt và 03 (ba) bộ tiếng Anh PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).
2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét và cấp Thư xác nhận PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a kèm theo Thông tư này).
Điều 6
T rình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của Thư xác nhận PIN
1. T rong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận PIN hợp lệ, Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo trư ớ c khi trình Bộ trư ở ng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng xem xét, quyết định cấp Thư xác nhận PIN.
2. T rong t h ời hạn không quá 6 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản.
3. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư xác nhận PIN:
a) T rư ờ ng hợp đư ợ c 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 3 ngày làm việc, Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá, trình Bộ trư ở ng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng cấp Thư xác nhận PIN cho các bên xây dựng dự án;
b) T rư ờ ng hợp cần bổ sung, điều chỉnh hoặc không đủ 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 2 ngày làm việc, Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo cho các bên xây dựng dự án về tình trạng PIN (thời gian các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh không đư ợ c tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư xác nhận PIN).
4. T rong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Bộ trư ở ng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng xem xét, quyết định việc cấp Thư xác nhận PIN.
5. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư xác nhận PIN quy định tại Điều này không quá 15 ngày làm việc.
6. Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp.
Điều 7
Hồ sơ đề nghị cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD
1 . 1 8 (mư ờ i tám ) b ộ tiến g V iệ t v à 1 8 (mư ờ i tám ) b ộ tiến g An h PD D hoặ c PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này).
2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này).
3. Văn bản nhất trí đề nghị xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ư ơ ng nơi dự án đư ợ c đầu tư xây dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này).
4. T rư ờ ng hợp các dự án CDM thành lập cơ quan điều phối là cơ quan nhà nư ớ c thì phải có văn bản nhất trí của Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nư ớ c đối với lĩnh vực các dự án CDM hoạt động.
5. Bản sao có chứng thực văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này).
6. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trư ờ ng hoặc Phiếu xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trư ờ ng tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án theo quy định hiện hành có liên quan.
7 . Bả n sa o c ó chứn g thự c hoặ c xá c n h ậ n củ a c ơ qua n c ó t h ẩ m quyề n Bá o cáo nghiê n c ứ u t i ề n kh ả th i đố i vớ i nhữn g d ự á n c ó qu y m ô l ớ n the o hìn h t h ứ c đầ u t ư CDM.
8. Đối với các dự án phát điện lên lư ớ i điện quốc gia phải có văn bản nhất trí nguyên tắc của Tập đoàn Điện lực V iệt Nam về việc đấu nối lên lư ớ i điện quốc gia.
9. Các loại giấy phép liên quan (nếu có) do cơ quan nhà nư ớ c có thẩm quyền cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành.
10. Báo cáo kỹ thuật hoặc dự thảo báo cáo thẩm định PDD hoặc PoA-DD của Tổ chức nghiệp vụ đư ợ c Ban chấp hành quốc tế về CDM chỉ định (nếu có).
Điều 8
T rình tự, thủ tục, thời gian xem xét, cấp và hiệu lực của Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD
1. T rong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ PDD hoặc PoA-DD hợp lệ, Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo.
2. T rong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này).
3. T rong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Ban Chỉ đạo gửi các bên xây dựng dự án CDM giải trình chi tiết các nội dung liên quan (thời gian các bên xây dựng dự án CDM có văn bản giải trình chi tiết không đư ợ c tính trong tổng thời gian xem xét Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).
4. T rong thời hạn không quá 9 ngày làm việc kể từ khi nhận đư ợ c giải trình chi tiết của các bên xây dựng dự án, Ban Chỉ đạo tổ chức phiên họp có sự tham dự của các bên xây dựng dự án CDM để giải trình các nội dung liên quan và bỏ phiếu đánh giá đối với PDD hoặc PoA-DD.
5. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD:
a) T rư ờ ng hợp đư ợ c 2/3 trở lên số thành viên Ban Chỉ đạo thông qua, trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trình Bộ trư ở ng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD;
b) T rư ờ ng hợp phải bổ sung, điều chỉnh, trong thời hạn không quá 2 ngày làm việc, Cục Khí tư ợ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh các nội dung liên quan (thời gian bổ sung, điều chỉnh không đư ợ c tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).
6. T rong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Bộ trư ở ng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD.
7. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD quy định tại Điều này không quá 45 ngày làm việc.
8. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD đư ợ c gửi tới các bên xây dựng dự án CDM, cơ quan nghiệp vụ quốc tế đư ợ c chỉ định và thông báo cho các cơ quan có liên quan của V iệt Nam.
9. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày cấp.
Điều 9
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010 và thay thế Thông tư số 10/2006/T T -BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trư ở ng Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng hư ớ ng dẫn xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định Thư Kyoto.
Điều 10
Tổ chức thực hiện
1 . Cụ c Kh í tượn g Thủ y vă n v à Biế n đổ i kh í hậ u l à c ơ qua n tiế p nhậ n h ồ sơ , the o dõi , hướn g dẫn , kiể m tr a cá c t ổ chức , c á nhâ n c ó liê n qua n tron g qu á trình xe m xét , đăn g ký , xá c nhậ n v à ph ê duyệ t tà i liệ u d ự á n CD M the o qu y địn h tạ i Thôn g t ư nà y .
2. Sở Tài nguyên và Môi trư ờ ng các tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ư ơ ng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các cấp và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án CDM theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Bộ trư ở ng, Thủ trư ở ng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ư ơ ng và các tổ chức, cá nhân có liên quan c h ịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư nà y .
T rong quá trình thực hiện, nếu có vư ớ ng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng để xử lý./.