THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế như sau:
Phần I
Phần II
Điều 5 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP thì tiến hành lập đồ án quy hoạch chung xây dựng với nội dung sau:
Quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000 tùy thuộc vào quy mô, trong đó phải xác định rõ: phân khu chức năng các khu đất xây dựng các công trình công nghiệp; trung tâm dịch vụ công cộng; khu cây xanh; dịch vụ kỹ thuật khu công nghiệp; các công trình kỹ thuật hạ tầng (giao thông, cấp năng lượng, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc); quy định việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường; xác định rõ các công trình hạ tầng xã hội phục vụ khu công nghiệp; việc kết nối với các công trình kỹ thuật ngoài hàng rào; kế hoạch và nguồn lực thực hiện đảm bảo sự phát triển theo các giai đoạn.
3.2. Đối với Quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp phải quy định cụ thể: chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất …) cho các khu đất dành để xây dựng các công trình công nghiệp; trung tâm dịch vụ công cộng; khu cây xanh; dịch vụ kỹ thuật khu công nghiệp; và các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp năng lượng, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc); quy định việc giữ gìn, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
4. Hồ sơ quy hoạch xây dựng khu công nghiệp:
4.1. Hồ sơ bản vẽ quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp:
a) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng tỷ lệ 1/25.000 – 1/50.000;
b) Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000;
c) Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 2 phương án để so sánh lựa chọn) tỷ lệ 1/10.000;
d) Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000, trong đó xác định ranh giới từng khu chức năng đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; …;
e) Sơ đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan;
f) Các sơ đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tỷ lệ 1/5000 – 1/10.000 gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài khu công nghiệp; san nền; thoát nước mưa; cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin liên lạc …
4.2. Hồ sơ bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp gồm:
a) Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000 – 1/25.000;
b) Các bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và đánh giá quỹ đất xây dựng tỷ lệ 1/500 – 1/2000;
c) Sơ đồ cơ cấu quy hoạch (tối thiểu có 2 phương án để so sánh lựa chọn) tỷ lệ 1/5000;
d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai, tỷ lệ 1/500 – 1/2000, trong đó: xác định ranh giới từng khu đất và lô đất theo tính chất, chức năng sử dụng đối với đất xây dựng các loại xí nghiệp công nghiệp, công trình dịch vụ công cộng, đường giao thông, khu cây xanh, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về quản lý sử dụng đất (tầng cao xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất …);
e) Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, tỷ lệ 1/500 – 1/2000 (có kèm theo các bản vẽ thiết kế chi tiết) gồm: hệ thống giao thông chính trong và ngoài khu công nghiệp; san nền; thoát nước mưa; cấp năng lượng, cấp nước; thoát nước bẩn; thu gom và xử lý chất thải; thông tin liên lạc;
f) Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 – 1/2000;
g) Bản đồ cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường, tỷ lệ 1/500 – 1/2000.
4.3. Hồ sơ trình duyệt:
a) Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh, các bản vẽ thu nhỏ in màu, các văn bản pháp lý khác có liên quan;
b) Hồ sơ trình thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ thu nhỏ in màu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan;
c) Số lượng hồ sơ trình duyệt và thẩm định theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng hoặc công tác thẩm định;
d) Đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ quy hoạch xây dựng
4.4. Hồ sơ lưu trữ: gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được lưu trữ tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan; Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng – Bộ Xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp được Bộ Xây dựng có ý kiến bằng văn bản.
5. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng khu công nghiệp:
5.1. Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch Kiến trúc (đối với TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) lấy ý kiến các cơ quan liên quan, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp.
5.2. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp được quy định tại khoản 4
Điều 5 của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành trước khi phê duyệt.
5.3. Hình thức tổ chức thẩm định
Tùy theo tính chất, quy mô của từng đồ án, cơ quan thẩm định quy hoạch chi tiết khu công nghiệp có thể thực hiện tổ chức thẩm định theo một trong các hình thức sau:
a) Tổ chức Hội đồng thẩm định và quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia Hội đồng. Cơ cấu của Hội đồng thẩm định đảm bảo có 2 thành phần chủ yếu gồm các cơ quan chức năng quản lý nhà nước có liên quan và chính quyền địa phương.
b) Thẩm định của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
5.4. Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng:
a) Năng lực của đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng theo quy định;
b) Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch xây dựng và sự phù hợp với yêu cầu theo hướng dẫn tại khoản 3, 4
Phần I của Thông tư này;
Phần III
Điều 38 và
Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:
1.1. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện trong vùng quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai các quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp,
b) Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp, bao gồm:
Sơ đồ định hướng không gian kiến trúc cảnh quan;
Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất đai;
Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.2. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện trong vùng quy hoạch có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp liên quan đến địa giới hành chính do mình quản lý.
b) Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, bao gồm:
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đai;
Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3. Hình thức công bố, công khai:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm 1.1 và 1.2, khoản 1, phần III của Thông tư này phải tổ chức công bố, công khai đồ án theo các hình thức sau:
a) Trưng bày thường xuyên, liên tục bằng bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch và tại khu vực được lập quy hoạch;
b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;
c) In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.
2. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
2.1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện theo
Điều 33 của Luật Xây dựng,
Điều 41 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP.
2.2. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:
a) Chứng chỉ quy hoạch xây dựng là văn bản xác định các thông tin và số liệu về quy hoạch xây dựng được duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu.
b) Nội dung của chứng chỉ quy hoạch xây dựng bao gồm: các thông tin về quy hoạch sử dụng đất, diện tích, tọa độ mốc giới của lô đất, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu, các thông tin về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác, thời hạn của chứng chỉ theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
3. Thiết kế cơ sở hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình:
3.1. Đối với khu công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt, thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có thể được lập trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 5
Phần III của Thông tư này.
Phần III của Thông tư này.
Phần thuyết minh bao gồm các nội dung:
Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
Phần IV