THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn quản lý tài chính đối với
Chương trình Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011 – 2015
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 1/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” giai đoạn 2011 – 2015; Liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính của “Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” giai đoạn 2011 – 2015 như sau:
Chương I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các dự án thuộc “Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” giai đoạn 2011 – 2015 (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 2
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:
Chương trình ở trung ương;
Chương trình ở địa phương;
Chương trình, dự án khác (nếu có).
Chương trình này có hiệu quả, lồng ghép và không trùng lặp với các
Chương trình khác, dự án khác.
Chương II
Điều 3
Nội dung chi ngân sách của
Chương trình
Chương trình
Chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương; mở rộng các hình thức đưa tin, viết bài trên các báo viết, tạp chí chuyên ngành.
Chương trình.
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình được áp dụng các chế độ hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành (theo phụ lục đính kèm).
Điều 4
Chi thù lao trách nhiệm hàng tháng đối với thành viên Ban chỉ đạo và Chánh văn phòng
Chương trình
Điều 5
Lập dự toán kinh phí của
Chương trình
Chương trình và danh mục các dự án thuộc
Chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc lập dự toán kinh phí cho
Chương trình được thực hiện như sau:
Chương trình: Bộ Khoa học và Công nghệ lập dự toán chi ngân sách và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của Bộ Khoa học và Công nghệ, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm lập dự toán chi ngân sách trung ương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình do địa phương quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình:
Chương trình do cơ quan chủ trì dự án lập khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét và tổng hợp cùng với dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình theo phân cấp quản lý dự án của
Chương trình.
Điều 6
Giao và phân bổ dự toán
1. Về giao dự toán:
Dự toán chi ngân sách trung ương để thực hiện các dự án và chi các hoạt động khác của
Chương trình:
Chương trình: Giao về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình giao dịch và kho bạc nhà nước nơi đơn vị chủ trì thực hiện dự án giao dịch, nếu không sử dụng hết trong năm thì được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7
Cấp phát và kiểm soát chi
1. Đối với các dự án trung ương quản lý:
a) Mở tài khoản, nhận kinh phí và kiểm soát chi:
Văn phòng
Chương trình mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước thanh toán cho các hoạt động chung của
Chương trình, chi về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chi hoạt động thông tin tuyên truyền và thanh toán cho các đơn vị chủ trì thực hiện dự án. Văn phòng
Chương trình có trách nhiệm kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị chủ trì thực hiện dự án (chi tiết đến từng chứng từ chi).
Chương trình về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện dự án.
Chương trình giao dịch thực hiện kiểm soát thanh toán (chi tiết đến từng dự án) trên cơ sở dự toán được giao, các hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1
Điều 7 của Thông tư này.
b) Tạm ứng:
Khi tạm ứng kinh phí, Văn phòng
Chương trình rút dự toán để tạm ứng 100% kinh phí đợt 1 cho các đơn vị thực hiện dự án trên cơ sở không vượt quá mức kinh phí phân bổ theo dự toán năm đã được giao và tiến độ cấp kinh phí đã được thống nhất trong hợp đồng ký kết giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị chủ trì thực hiện dự án, nhưng tối đa không quá 70% tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương.
Chương trình tổ chức hoặc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, đánh giá tiến độ, khối lượng thực hiện và tình hình sử dụng kinh phí của dự án. Văn phòng
Chương trình chỉ thực hiện tạm ứng các đợt tiếp theo đối với các dự án đã sử dụng được tối thiểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó và không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện dự án. Hồ sơ tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm:
Chương trình gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ sơ thanh toán tạm ứng bao gồm:
Chương trình về các khoản kinh phí đã chi tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành.
Chương trình.
Điều 8
Công tác hạch toán và quyết toán kinh phí
Chương trình
Chương trình:
Chương trình. Trên cơ sở số liệu thanh toán tạm ứng của các dự án với Kho bạc nhà nước, Văn phòng
Chương trình có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện các dự án do Trung ương quản lý, chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, hoạt động thông tin truyền thông và chi hoạt động chung và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính theo quy định.
Chương trình; tổng hợp vào quyết toán của Bộ Khoa học và Công nghệ gửi Bộ Tài chính theo quy định.
Điều 9
Kinh phí đối ứng thực hiện
Chương trình
Chương trình. Mức vốn đối ứng của
Chương trình được quy định tại khoản 1,
Điều 2 Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 1/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” giai đoạn 2011 – 2015.
Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án chủ động huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, đảm bảo kinh phí thực hiện dự án.
Nội dung chi, công tác lập, phân bổ dự toán và hạch toán, quyết toán kinh phí đối ứng thực hiện
Chương trình được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại hình nguồn vốn đối ứng.
Điều 10
Công tác kiểm tra tài chính
Chương trình
Điều 11
Công tác xử lý tài sản của
Chương trình
Chương trình là tài sản nhà nước. Đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng tài sản có trách nhiệm chấp hành đúng chế độ hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 12
Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2011.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.