THÔNG TƯ Quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh như sau:
Điều 1
Sử dụng Bảng giá bán sản phẩm của người sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 (Phụ lục I kèm theo) để tính toán các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh thuộc ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Điều 2
Sử dụng Hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu theo giá so sánh thuộc các ngành trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam 2007 trừ ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
1. Hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu theo giá so sánh gồm:
Chỉ số giá tiêu dùng;
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian;
Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất;
Chỉ số giá sản xuất;
Chỉ số giá xây dựng;
Chỉ số giá bất động sản;
Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu;
Chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu.
2. Công thức tính chỉ số giá
Công thức tổng quát:
Trong đó:
I t- 0 : Chỉ số giá kỳ báo cáo t so với năm gốc 2010;
P t : Giá kỳ báo cáo t;
P 0 : Giá năm gốc 2010;
W 0 : Quyền số cố định năm gốc 2010.
Hoặc công thức chuyển đổi:
Trong đó:
I t- 0 : Chỉ số giá kỳ báo cáo t so với năm gốc 2010;
: Chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ báo cáo t so với kỳ trước t - 1;
: Chỉ số giá nhóm mặt hàng j kỳ trước kỳ báo cáo so với năm gốc 2010;
W 0 j : Quyền số nhóm mặt hàng j năm 2010.
3. Danh mục chỉ tiêu tính theo giá so sánh
STT
Lĩnh vực/Tên chỉ tiêu
Kỳ công bố
Phân tổ
A
Tài khoản quốc gia
1
Tổng sản phẩm trong nước
Quý
Ngành kinh tế
Năm
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế, mục đích sử dụng
2
Tốc độ tăng Tổng sản phẩm trong nước
Quý
Ngành kinh tế
Năm
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế, mục đích sử dụng
3
Tổng sản phẩm trong nước xanh
Năm
4
Tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người theo VND
Năm
5
Tích lũy tài sản gộp
Quý
Tài sản cố định/Tài sản lưu động
Năm
Loại tài sản, loại hình kinh tế
6
Tích lũy tài sản thuần
Năm
Loại tài sản, loại hình kinh tế
7
Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước
Quý
Chức năng quản lý
Năm
8
Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư
Quý
Mục đích, đối tượng sử dụng
Năm
Mục đích, đối tượng chi, đối tượng sử dụng
9
Thu nhập quốc gia
Năm
Gộp/thuần
10
Thu nhập quốc gia khả dụng
Năm
Gộp/thuần
11
Mức tiêu hao và tăng/giảm mức tiêu hao năng lượng cho sản xuất so với tổng sản phẩm trong nước
Năm
Ngành kinh tế
B
Công nghiệp
12
Giá trị sản xuất công nghiệp
Tháng
Ngành kinh tế
Quý
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế, tỉnh/thành phố
Năm
13
Chỉ số sản xuất công nghiệp
Tháng
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế, tỉnh/thành phố
Quý
Năm
C
Đầu tư và Xây dựng
14
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Tháng
Cấp quản lý
Quý
Loại hình kinh tế
Năm
Nguồn vốn, khoản mục, ngành kinh tế, tỉnh/thành phố
15
Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Quý
Hình thức đầu tư, ngành kinh tế, nước/vùng lãnh thổ, tỉnh/thành phố
Năm
16
Vốn thực hiện của các dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Quý
Hình thức đầu tư, ngành kinh tế, nước/vùng lãnh thổ
Năm
17
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ký kết, thực hiện)
Quý
Hình thức hỗ trợ, ngành kinh tế, tỉnh/thành phố
Năm
18
Giá trị sản xuất xây dựng
Quý
Loại hình kinh tế, loại công trình
Năm
D
Thương mại, dịch vụ
19
Tổng mức bán lẻ hàng hóa
Tháng
Loại hình kinh tế, nhóm hàng
Quý
Năm
Loại hình kinh tế, nhóm hàng, loại cơ sở bán lẻ, tỉnh/thành phố
20
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống
Tháng
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế, tỉnh/thành phố
Quý
Năm
21
Doanh thu dịch vụ vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
Tháng
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế
Quý
Năm
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế
22
Doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông
Quý
Ngành kinh tế, loại hình kinh tế
Năm
23
Doanh thu dịch vụ du lịch
Tháng
Ngành kinh tế
Quý
Năm
24
Chi tiêu của khách quốc tế đến
Năm
25
Giá trị hàng hóa xuất khẩu
Quý
Năm
26
Giá trị hàng hóa nhập khẩu
Quý
Năm
Năm
E
Xã hội và Môi trường
27
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng
Năm
Thành thị/nông thôn, tỉnh/thành phố, vùng
28
Chi tiêu bình quân đầu người 1 tháng
Năm
Thành thị/nông thôn, vùng
4. Tính toán các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh bằng phương pháp sử dụng Hệ thống chỉ số giá
4.1. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 ( ) được tính theo Công thức (1) như sau:
=
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá hiện hành
(1)
Chỉ số giá tương ứng năm báo cáo so với năm gốc 2010
Khi tính toán cụ thể cần lưu ý:
Đối với giá trị sản xuất ngành công nghiệp: Sử dụng chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng công nghiệp năm báo cáo so với năm gốc 2010.
Đối với giá trị sản xuất ngành xây dựng: Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng năm báo cáo so với năm gốc 2010 của nhóm vật liệu xây dựng.
4.2. Giá trị sản xuất thương nghiệp bán buôn
Giá trị sản xuất thương nghiệp bán buôn năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 ( ) được tính theo Công thức (2) như sau:
=
Doanh số bán buôn năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010
Trị giá vốn hàng bán ra năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010
(2)
Trong đó:
Doanh số bán buôn năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010
=
Doanh số bán buôn năm báo cáo theo giá hiện hành
Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất năm báo cáo so với năm gốc 2010
Trị giá vốn hàng bán ra năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010
=
Trị giá vốn háng bán ra năm báo cáo theo giá hiện hành
Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất năm báo cáo so với năm gốc 2010
4.3. Giá trị sản xuất thương nghiệp bán lẻ
Giá trị sản xuất thương nghiệp bán lẻ năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 ( ) được tính theo Công thức (3) như sau:
=
Tổng mức bán lẻ năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010
Trị giá vốn hàng bán ra năm báo cáo theo giá hiện hành
(3)
Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất năm báo cáo so với năm gốc 2010
Trong đó:
Tổng mức bán lẻ năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010
=
Tổng mức bán lẻ năm báo cáo theo giá hiện hành
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm báo cáo so với năm gốc 2010
4.4. Giá trị sản xuất của các ngành: (i) sửa chữa ôtô, mô tô xe máy và xe có động cơ khác; (ii) dịch vụ lưu trú; (iii) dịch vụ ăn uống; (iv) thông tin và truyền thông; (v) nhà ở tự có tự ở; (vi) hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ; (vii) giáo dục và đào tạo; (viii) y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; (ix) nghệ thuật, vui chơi và giải trí
Giá trị sản xuất năm báo cáo theo giá so sánh năm gốc 2010 của các ngành nêu tại
Mục 4.4 Thông tư này ( GTSX SS2010 ) được tính theo Công thức (4) như sau:
Mục 4.6 Thông tư này ( GTSX SS2010 ) được tính theo Công thức (6) như sau:
Mục từ 4.1 đến 4.6 của Thông tư này.
Điều 3
Quy định chuyển đổi về năm gốc 2010
Tính chuyển giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm gốc 1994 về giá năm gốc 2010 theo Công thức (22) như sau:
Giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm gốc 2010
=
Giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm 1994
x
Hệ số chuyến năm gốc 1994 sang năm gốc 2010 của chỉ tiêu
(22)
Trong đó:
Hệ số chuyển năm gốc 1994 sang năm gốc 2010 của chỉ tiêu
=
Giá trị của chỉ tiêu năm 2011 theo giá năm gốc 2010
Giá trị của chỉ tiêu năm 2011 theo giá năm gốc 1994
Điều 4
Đối tượng thực hiện
1. Các tổ chức được phân công biên soạn các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã và Hệ thống chỉ tiêu thống kê Bộ, ngành bao gồm:
a) Tổng cục Thống kê;
b) Các tổ chức thống kê thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Các Tổ chức, cá nhân sử dụng các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh.
Điều 5
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các tổ chức, cá nhân thuộc
Điều 4 có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của Thông tư này.
2. Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2012 và thay thế Quyết định số 192 TCTK/TH ngày 07/8/1995 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê về việc ban hành Bảng giá cố định năm 1994.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời xem xét, chỉnh lý./.