THÔNG TƯ Q uy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với S ở C ông T hương các tỉnh, thành phố trực thuộc T rung ương C ă n cứ Nghị định 1 89/2007/NĐ-CP ngày 21 th á ng 12 năm 2007 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định 44/20 11 /NĐ-CP ngày 1 4 th á ng 6 năm 201 1 của Chính phủ sửa đ ổ i, b ổ sung
Điều 3 Nghị định số 1 89/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Luật Thống kê ng à y 26 tháng 6 năm 2003;
Căn c ứ Nghị định s ố 40/2004/NĐ-CP ngày 13 th á ng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiế t và hướng d ẫ n thi hành một s ố điều của Luật Th ố ng kê;
Căn cứ Nghị định số 03/20 1 0/NĐ-CP ngà y 13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức th ố ng kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 111 /20 0 8/QĐ- T Tg ng ày 15 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính ph ủ ban hành Chế độ báo cáo th ố ng kê tổng hợp áp dụng đ ố i với Bộ, ngành;
Căn cứ Quyết định số 43/201 0 /QĐ-TT g ngày 02 tháng 6 năm 20 1 0 của Thủ tướng Chính phủ v ề việc ban hành Hệ thố ng ch ỉ tiêu th ố ng kê quốc gia;
Theo đ ề nghị của Vụ t rưởng Vụ Kế hoạch;
Bộ trư ở ng Bộ Công Thư ơn g ban hành Thông tư quy định chế độ báo c á o Thông k ê t ổ ng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các t ỉ nh, thành ph ố trực thuộc Trung ương .
Điều 1
Chế độ báo cáo
Chế độ báo cáo thống kê t ổ ng hợp áp dụn g đối với S ở C ô ng Thương các tỉnh, thành ph ố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi t ắ t là các Sở Công Thương) được thực hiện như sau:
1 . Nộ i dung báo cáo
Thực hiện theo Danh mục bi ể u mẫu, các biểu mẫu và giải thích tại Phụ lục 1, 2 và 3 b an hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời hạn báo cáo
Báo cáo tháng: Ngày 20 hàng tháng;
Báo cáo quý: Ngày 20 tháng cuối quý;
Báo cáo 6 tháng: Ngày 20 tháng 6;
B á o c á o năm: Ngày 20 tháng 12;
Báo cáo chính thức n ă m: Ngày 15 tháng 3 năm sau
3. Phương thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được gửi dư ớ i hai hình thức: bằng v ă n b ả n và thư điện tử.
Điều 2
Trách nhiệm của các S ở Công Thương
C á c Sở Công Thương có trách nhiệm:
1. B á o cáo đ ầ y đ ủ , ch í nh xác những chỉ tiêu quy định trong từng bi ể u mẫu báo cáo;
2. Lập báo cáo theo đ úng quy định về thời đi ể m báo cáo và th ờ i kỳ báo c á o;
3. G ử i báo cáo b ả o đ ả m đúng ngày nhận báo cáo của đơn vị nhận báo cáo.
Điều 3
Tổ chức thực hiện:
1. Thông tư này có hiệu lực k ể từ ngày 0 5 tháng 9 năm 2012 .
2. Đ ơn vị nhận báo cáo thực hiện theo Danh mục biểu mẫu b á o cáo tại Phụ lục 1 ban hành kè m theo Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị gửi ý k i ến về Bộ Công Thương (Vụ Kế hoạch) để kịp thời xem xét, chỉnh lý ./.