THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Q uy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh v ự c điện lực C ă n cứ Nghị định số 60/2003/N Đ -CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 c ủ a Chính phủ quy đ ịnh chi tiết và hướng dẫn th i hành Luật Ngân sách Nhà nước
Căn cứ N g hị định s ố 1 24/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 c ủ a Ch í nh ph ủ quy định v ề biên lai thu tiền phạt và qu ả n l ý, s ử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành ch í nh
Căn cứ Nghị định s ố 68/20 1 0/N Đ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 c ủ a Chính phủ qu y định v ề x ử phạt vi phạm pháp luật trong l ĩ nh vực đ iện lực;
Căn cứ Nghị đ ịnh số 11 8/20 0 8/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 n ă m 2008 c ủ a Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vu, quy ề n hạn v à cơ c ấ u t ổ chức c ủ a Bộ Tài chính; C ă n cứ Nghị dịnh số 1 89/2007/ N Đ-CP ngày 27 th á ng 12 năm 2007 c ủ a Ch í nh ph ủ qu y định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ chức c ủ a Bộ Công Thương; Nghị định số 44/20 11 /N Đ -CP ngày 1 4 tháng 6 n ă m 20 11 c ủ a Ch í nh ph ủ s ử a đổi , b ổ sung Đ iều 3 Nghị định s ố 1 89/2007/N Đ -CP ng à y 27 tháng 12 n ă m 2007 của Chính ph ủ quy đị nh chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ c ấ u t ổ chức c ủ a Bộ Công Thương; Bộ trư ở ng Bộ Tài ch í nh, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư liên tịch quy định v ề việc thu, nộp ti ề n phạt, qu ả n lý và sử dụng ti ề n thu từ x ử phạt v i phạm pháp luật trong l ĩ nh vực điện l ực.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy đ ịnh việc thu , nộp t iền phạt, quản lý và s ử dụng t iền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật Irong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Nghị đ ịnh số 68/2010/N Đ -CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về x ử phạ t vi phạm pháp luật, lĩnh vực điện lực (sau đây viết là Nghị đ ịnh s ố 68/2010/N Đ -CP).
2. Thông t ư này áp dụng đối với c á nhân, t ổ chức có li ê n quan đ ế n việc thu, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực và việc qu ả n lý, s ử dụng ti ề n t hu t ừ xử phạt vi phạm pháp luật cho công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đi ệ n lực.
3. Đối với các vụ vi phạm pháp luật có tang vậ t phương tiện vi phạm b ị tịch thu, việc h ỗ trợ kinh phí cho cơ quan x ử phạt vi phạm pháp luật thực hi ệ n theo các quy đ ịnh hiện hành v ề xử lý tang v ậ t, phương tiện vi phạm pháp l uật bị tịch thu.
Điều 2
Thu, nộp tiền phạt; quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
1. Việc thu, nộp tiền phạt; quản lý , s ử dụng bi ê n lai thu tiền phạt v i phạm pháp luật trong lĩnh vực đ iện lực đ ược thực hiện theo quy đ ịnh tại Nghị đ ịnh s ố 124/2005/N Đ -CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chính ph ủ quy đ ịnh về biên lai thu tiền phạt và quản lý, s ử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính và Th ô ng tư s ố 47/2006/TT-BTC ngày 31 th á ng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị đ ịnh số 124/2005/ NĐ-CP quy định về biên lai thu tiền phạt v à qu ả n lý , sử dụng ti ề n nộp phạt vi phạm hành ch í nh.
2. Tiền thu t ừ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực được s ử dụng t ố i đa 70% đ ể b ổ sung, hỗ tr ợ cho công tác ki ể m t ra và xử phạt vi phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị có th ẩ m quyền x ử phạt . Số còn lại ph ả i nộp vào ngân sách nhà nước các c ấ p theo qu y định.
Điều 3
Nội dung ch i và mức chi t rong công tác ki ể m tra, x ử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực
1. Ngu yê n tắc chi:
a) Các nội dung chi và mức chi t rong côn g t ác ki ể m tra , xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực t hực hiện theo chế độ, t iêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Thông t ư này hướng dẫn thực hiện mội số nội dung chi, mức chi có liên quan tr ực tiếp đến hoạt động kiểm tra , xử phạt, vi phạm pháp luậ t trong lĩnh vực điện lực;
b) Nh ữ ng khoản chi phục vụ công tác ki ể m tra, xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đ iện lực đ ã được thanh toán theo quy định tại Thông tư này thì không được t hanh toán từ kinh phí ngân sách nhà nước.
2. Nội dung chi:
2.1. Chi cho các hoạt đ ộng trực tiếp phục vụ công tác ki ể m tra, x ử phạ t vi phạm pháp luật:
a) Chi giám định, kiểm định thiết bị, vật tư xây lắp công trình điện, tang vật, phư ơ ng t iện vi phạm; chi lưu kho, lưu bãi; chi bảo quản tang v ậ t, phương tiện bị tạm gi ữ ; chi xăng, dầu cho phương tiện kiểm tra, bắt gi ữ , dẫn giải, b ả o vệ đối tượng; chi sửa chữa phương tiện ki ể m tra bị hư hỏng khi tiến hành ki ể m tra, truy bắt đối tượng vi phạm;
b) Chi phí mua tin (nếu có): mức chi mua t in của m ỗ i vụ việc tối đ a không quá 10% mức tiền xử phạt.
Việc thanh toán chi phí mua tin phải có đ ầy đ ủ chứng t ừ theo quy định. Trường hợp phải giữ bí mật tên người cung c ấ p tin, việc thanh toán chi phí mua tin căn cứ vào phi ế u chi có đ ầy đủ ch ữ k ý c ủ a người trực ti ế p chi tiền cho người cung c ấ p tin, th ủ quỹ, k ế toán và thủ trưởng cơ quan trực tiếp x ử phạt vi phạm. Th ủ trư ở ng cơ quan trực tiếp xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực trong việc thanh toán chi phí mua t in, đảm bảo chi đúng người, đúng việc;
c) Chi chụp ả nh, ghi âm, quay clip các trường hợp vi phạm đ ể phục vụ việc kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật;
d) Chi lấy ý kiến chuyên gia: mức chi tối đa không quá 1 triệu đồng/báo cáo;
đ) Chi đi lại, ở , lưu t rú cho cán bộ tham gia ki ể m tra, xử phạt vi phạm;
e) Chi h ỗ trợ cho các c á nhân bị thương, bị chết, bị tai nạn khi tham gia kiểm tra, xử phạ t vi phạm pháp lu ậ t trong lĩnh vực đ iện lực;
g) Chi văn phòng ph ẩ m, in ấn tài liệu phục vụ công t ác kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật;
h) Chi sơ k ế t, tổng kết công tác kiểm tra , x ử phạt vi phạm pháp luật;
i) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác ki ể m tra và xử phạ t vi phạm pháp luậ t trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật về thi đ ua khen th ư ởng;
k) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đ ế n công tác kiểm tra và x ử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.
2.2. Chi bồi dư ỡ ng cho lực lượng tham gia kiểm tra, xử phạt vi phạm pháp lu ậ t:
a) Chi b ồ i dưỡng cho nh ữ ng người trực tiếp t ham gia kiểm tra, xử phạt vi phạm với m ứ c kh ô ng quá 1.000.000 đồng/người/ t háng (bao gồm Thanh t ra chuyên ngành đ iện lực, Kiểm tra viên đ iện lực và những người đ ược cấp c ó th ẩ m quy ề n điều động trực ti ế p tham gia công tác này);
b) Chi bồi dư ỡ ng cho nh ữ ng người tham gia phối hợp trong quá trình kiểm tra, xử phạt vi phạm theo y êu cầu c ủ a cơ quan có th ẩ m quyền. Đ ố i t ượng được chi v à mức chi cụ thể do Th ủ trư ở ng cơ quan có th ẩ m quyền xử phạt qu y ết định;
c) Chi bồi dư ỡ ng làm thêm giờ theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp các vụ vi phạm pháp lu ật trong lĩnh vực điện lực do Kiểm tra vi ê n điện lực lập biên b ả n vi phạm pháp luật và chuy ể n đến người có th ẩ m quyền x ử phạ t đ ể tiến hành xử phạt th ì cơ quan, đơn vị có th ẩ m quyền xử phạt có trách nhiệm chuyển 50% số tiền đ ược trích lại theo t ỷ l ệ quy định tại khoản 2
Điều 2 Thông tư này cho đơn vị quản l ý trực tiếp Kiểm tra viên điện lực để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Đ iều này.
4. Mức chi cụ th ể cho các nội dun g chi t ại khoản 2 Điều này được thực hiện theo chế độ quy định c ủ a nhà nước, đ ối với những nội dung chưa quy đ ịnh mức chi, Th ủ trư ở ng cơ quan có th ẩ m quyền xử phạt c ó quy ề n quy ế t định v à chịu t rách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 4
Thanh toán kinh phí cho công tác kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh v ự c điện l ự c
1. Đ ố i với kho ả n tiền t hu t ừ xử phạt vi phạm do thanh tra chuyên ngành đ iện lực thuộc Bộ C ô ng Thương, Ch á nh thanh tra Bộ Công Thương, Cục trưởng Cục Đ iều tiết điện lực, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và M ô i trường Công nghiệp tiến hành xử phạt (sau đây g ọi chung là người có th ẩ m quyền xử phạt ở Trung ương):
a) Cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạ t ở Trung ư ơng căn cứ vào số tiền phạt đã nộp vào t ài khoản tạm thu, tạm gi ữ c ủ a cơ quan tài chính m ở tại Kho bạc Nhà nước có văn bản đề nghị S ở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trích chu y ển 70% số tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật vào tài khoản c ủ a Bộ Công Thương mở tại Kho bạc Nhà nước;
b) Trên cơ sở đ ề nghị thanh toán của cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt ở Trung ư ơng, S ở T à i chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện trích chuy ể n 70% s ố ti ề n t hu t ừ xử phạt vi phạm pháp luật vào t à i khoản của Bộ C ô ng Thương mở t ạ i Kho bạc Nhà nước, số còn lại nộp vào ngân sách địa phương theo quy định;
c) Cơ quan, đơn vị của người có th ẩ m quyền xử phạt ở Trung ương căn cứ s ố tiền thu từ xử phạt năm trước và tình hình thu phạ t vi phạm pháp luật trong năm đ ể lập kế hoạch sử dụng theo chế đ ộ quy đ ịnh (bao gồm cả việc t ổ ng hợp k ế hoạch sử dụng của đơn vị t ổ chức đ oàn kiểm tra trong trư ờ ng hợp Kiểm tra viên điện lực lập bi ê n bản v i phạm pháp luật và chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạ t theo th ẩ m quyền) gửi c ơ quan tài chính c ủ a Bộ Công Thương đ ể th ẩ m định, tổng hợp trình cấp có th ẩ m quyền quyết định việc s ử dụng theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào k ế hoạch sử dụng đã đ ược cấp có thẩm quy ề n phê duyệt và các hồ sơ, chứng từ c ó liên quan , cơ quan t ài chính c ủ a Bộ Công Thương lập giấy ủ y nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài kho ả n đ ể thanh toán các kho ả n chi theo quy đ ịnh t ại
Điều 3 Thông t ư này cho cơ quan, đ ơn vị của người có th ẩ m quy ề n xử phạt ở Trung ương. Cơ quan, đơn vị của người có th ẩ m quyền xử phạt ở Trung ương chịu trách nhiệm về việc s ử dụng kinh ph í t hu phạt đ úng mục đích, đúng chế độ chi tiêu theo k ế hoạch đã được phê duyệt;
d) Số tiền thu từ xử phạ t vi phạm pháp luật được sử dụng cho côn g tác ki ể m tra và xử phạ t vi phạm pháp luật của cơ quan, đ ơn vị c ủ a người có th ẩ m quy ề n xử phạt ở Trung ương trong năm chưa s ử dụng hết đ ược chuy ể n sang năm sau đ ể tiếp tục sử dụng t heo quy định.
2. Đ ối với khoản tiền thu phạ t do lực lượng đ ịa phương ra quyết định xử phạt (bao gồm cả lực lượng Trung ư ơng có trụ s ở ở địa phương đ ể hoạt đ ộng ổ n đ ịnh trên địa bàn):
a) Trước ngày 15 của tháng đầ u mỗi quý, cơ quan, đ ơ n vị của người có th ẩ m quyền xử phạt ở địa phương căn cứ vào s ố tiền thu t ừ xử phạt đã t hực nộp vào ngân sách nhà nước qua Kho b ạc Nhà nước và thực tế chi phi phát sinh trong quá tr ì nh thực hiện kiểm tra, xử phạ t vi phạm pháp luật c ủ a quý trước l ậ p k ế hoạch sử dụng theo chế độ quy đ ịnh (bao gồm c ả việc t ổ ng hợp k ế hoạch s ử dụng c ủ a đ ơn vị t ổ chức đoàn kiểm tra trong trường hợp Kiểm tra viên đ iện lực lậ p biên bản vi phạm pháp luật và chuy ể n đến người c ó thẩm quyền xử phạt đ ể ti ế n hành xử phạt theo thẩm quyền) gửi cơ quan tài chính cùng cấp đ ể thanh toán các kho ả n chi phí theo quy định tại Thông t ư này và quy định c ủ a pháp luậ t về ngân sách nhà nước;
b) C ă n cứ vào s ố tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật c ủ a từng đơn vị đã thực nộp vào Kho b ạc Nhà nước; tr ê n cơ s ở văn b ả n đ ề nghị thanh toán và các chứng từ có liên quan của c ơ quan, đ ơn vị của người có th ẩ m quyền xử phạt vi phạm pháp luật ở địa phương, cơ quan tài chính c ó trách nhiệm ki ể m soát các h ồ sơ ch ứ ng từ đ ả m b ả o theo đúng quy định để thanh toán cho các đơn vị theo t ỷ lệ quy định tại khoản 2 Đ iều 2 Thông t ư nà y . Việc thanh toán kinh ph í được thực hiện chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trư ờ ng hợp không thanh toán thì cơ quan tài chính phải c ó v ă n bản thông báo rõ lý do cho cơ quan, đ ơn vị đ ã có văn b ả n đề nghị.
Điều 5
Quyết toán kinh phí được hỗ trợ t ừ tiền t hu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện l ự c
1. Các cơ quan, đ ơn vị của người có thẩm quyền x ử phạt vi phạm pháp l uật trong lĩnh vực điện lực đ ược thanh toán chi phí cho công tác kiểm tra, xử phạt vi phạm pháp luật từ nguồn thu xử phạ t vi phạm phải mở s ổ sách đ ể theo dõi, qu ả n lý số kinh phí được h ỗ trợ quy đ ịnh t ại Thông t ư này và thực hiện công khai tại cơ quan, đ ơn vị.
2. Việc quyết toán kinh phí được hỗ trợ từ tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đ iện lực c ủ a các cơ quan, đ ơn vị chủ trì xử phạt thực hiện theo quy định c ủ a Luật Ngân sách Nhà nước, Luật K ế toán và và các v ă n bản hướng dẫn thi hành.
3. Các đ ơ n vị t ổ chức đoàn kiểm tra và l ậ p bi ê n b ả n vi phạm pháp luật khi được h ỗ trợ kinh phí từ nguồn t hu xử phạt theo quy định tại kho ả n 3 Đ iều 3 Thông t ư này có t rách nhiệm nộp chứng từ và thanh quyết to á n số tiền được h ỗ tr ợ với cơ quan, đơn vị chủ tr ì xử phạt.
Điều 6
Tổ ch ứ c thực hiện
1. Các cơ quan, đ ơn vị của người có th ẩ m quy ề n xử phạt vi phạm pháp luật trong l ĩnh vực đ iện l ực c ó trách nhiệm qu ả n lý, sử dụng kinh phí được trích lại từ tiền thu xử phạt vi phạm pháp luật t heo đ ú ng quy định tại Thông t ư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm t ổ chức thu tiền ph ả i kịp thời và tạo đ iều kiện thuận l ợi cho các đối tượng nộp tiền phạt vi phạm pháp luật; theo dõi, hạch toán các khoản thu từ xử phạt vi phạm pháp luật theo đúng các quy định hiện hành về thu ngân sách nhà nước và quy đ ịnh tại Thông tư này.
3. Cơ quan tài chính địa phương c ó trách nhiệm theo dõi việc thu, nộp, qu ả n lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luậ t trong lĩnh vực đ iện lực theo đúng quy định t ại Thông t ư này.
Điều 7
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực k ể từ ngày 15 t háng 11 năm 2012.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đ ề nghị ph ả n ánh kịp thời v ề Bộ Tài chính, Bộ Công Thương đ ể nghiên cứu, giải quyết .