LUẬT S ửa đổi, bổ sung một số điều của L uật Q uản lý thuế
Căn cứ Hi ế n pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1 992 đã được sửa đổi, b ổ s u ng một s ố đ iều theo Nghị quyết số 5 1 /2001/QH 1 0; Quốc hội ban hành Luật S ửa đ ổ i, bổ sung một số đi ề u của Luật Q uản lý thuế số 78/2006/QH 11,
Điều 1 .
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Q uản lý thuế:
1. Bổ sung các khoản 4, 5 và 6 vào
Điều 4 như sau:
“4. Áp dụng cơ ch ế quản lý rủi ro trong quản lý thuế:
a) Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân th ủ pháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế;
b) C ơ quan quản lý thuế qu ả n lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
5. Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đ ủ các ti ê u chí sau:
a) Không vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan trong hai năm liên tục;
b) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật; F
c) Thực hiện thủ tục h ả i quan, thủ tục thuế điện tử ;
d) Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;
đ) C ó kim ngạch xuất kh ẩ u, nhập khẩu hằng n ă m theo mức quy định.
6. Chính ph ủ quy đ ịnh chi tiết khoản 4, khoản 5 Điều này.”
2. Bổ sung các khoản 10, 11 và 12 vào
Điều 5 như sau:
“10. Quản l ý rủi ro tr ong qu ả n lý thuế là việc áp dụng có h ệ thống các quy định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ đ ể xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có th ể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu l ực qu ả n l ý thuế, làm cơ s ở đ ể cơ quan quản lý thu ế phân b ổ ngu ồ n lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.
1.1. Th ỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế là th ỏa thuận bằng văn bản gi ữ a cơ quan thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh th ổ mà Việt Nam đ ã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất định, trong đó xác định cụ th ể các căn c ứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác l ậ p trước khi người nộp thuế nộp hồ s ơ khai thuế.
12. Xác định trước mã số, trị giá hải q u an, xác nhận trước xuất x ứ hàng hóa xuất kh ẩ u, nhập kh ẩ u là việc cơ quan h ả i quan ban hành văn b ả n xác định mã số, trị giá hải quan, xác nhận xuất x ứ của hàng h óa xuất khẩu , nhập kh ẩ u trước khi làm thủ tục hải quan.”
3. Khoản 1 và khoản 2
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Được hỗ trợ, hướ n g dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung c ấ p thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Y ê u cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu c ầ u cơ quan hải quan xác định trước mã s ố , trị giá hải quan, xác nhận trước xu ấ t xứ hàng h óa xu ấ t kh ẩ u, nhập kh ẩ u trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ; yêu cầu cơ quan, t ổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng h óa xuất khẩu, nhập khẩu.”
4. Bổ sung khoản 10 vào
Điều 7 như sau:
“10. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn c ó c ơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan qu ả n lý thuế thông qua phương tiện điện t ử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện t ử .
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”
5. Khoản 2 và khoản 3
Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Tuyên truyền, ph ổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại tr ụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản l ý thuế và trên các phương tiện thông tin đại ch ú ng.
3. Cơ quan qu ả n lý thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, c á nhân k i nh doanh trên địa bàn xã, phường, thị tr ấ n; cơ quan h ả i quan có trách nhiệm xác định trước mã số, trị gi á hải quan, xác nhận trước xuất x ứ hàng h óa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ.”
6. Bổ sung khoản 9 vào
Điều 9 như sau:
“9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế th ỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.”
7. Bổ sung khoản 3 vào
Điều 30 như sau:
“3. Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đ ơn phương, song phương và đa phương giữa cơ qu a n thuế, người nộp thu ế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh th ổ c ó li ê n quan.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”
8. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1
Điều 31; sửa đổi, bổ sung khoản 6
Điều 31 như sau:
“ 1 a. Hồ sơ khai thuế đối với thuế khai và nộp theo quý bao gồm:
a) Tờ khai thuế quý;
b) Bảng k ê h óa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra (nếu có);
c) Bảng kê h óa đơn hàng h óa , dịch vụ mua vào (nếu có);
d ) Tài liệu khác có li ên quan đ ến số thuế ph ải nộp.”
“6. Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo qu ý , khai theo năm, khai tạ m tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý và hồ sơ khai thuế đ ố i với từng trường hợp cụ thể.”
9. Các khoản 1, 2 , 3 và 6
Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đ ối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:
a) Chậm nhất là ngày th ứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Đối với loại thuế c ó kỳ tính thuế theo năm:
a) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc n ă m tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.
Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê đấ t thì thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đ ấ t phi nông nghiệp và pháp luật về tiền thu ê đất;
b) Chậm nhất là ngày th ứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;
c) Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với h ồ sơ quy ế t toán thu ế năm.
3. Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ ph í trước bạ thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.”
“6 . Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
b) Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đ ó;
c) Địa đi ể m nộp hồ sơ khai thuế đối với h à ng hóa xu ấ t khẩu, nh ậ p kh ẩ u thực hiện theo quy định của Lu ậ t H ải quan;
d) Chính phủ quy định địa đ ể m nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp: người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh; ngư ờ i nộp thuế thực hiện hoạt đ ộng sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng l ần phát sinh; người nộp thu ế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các kho ả n thu từ đất đ ai; người nộp thu ế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trư ờ ng hợp cần thiết khác.”
10. Khoản 2 và khoản 4
Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thu ế ; sáu mươi ngày đ ố i với việc nộp hồ sơ khai quy ế t toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ k h ai thuế.”
“4. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả l ời b ằ ng văn b ả n cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.”
11.
Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 42. Th ờ i hạn nộp thuế
1. Trư ờng hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của th ờ i hạn nộp hồ sơ khai thu ế .
2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn đ ịnh thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp thuế theo quy định của Chính ph ủ và pháp luật có liên quan.
3. Thời hạn nộp thuế đối với hàng h óa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:
a) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đ ể sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm b ả y mươi lăm ngày, kể từ ngày đ ă ng ký tờ khai hải quan n ế u doanh nghiệp đáp ứng đủ các đi ề u kiện sau đây:
Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh th ổ Việt Nam;
Có hoạt động xuất khẩu, nhập kh ẩ u trong th ờ i gian ít nhất hai năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt;
Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;
Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không đáp ứng các đ iều kiện n ê u trên nhưng được t ổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể t ừ ngày đăng ký t ờ khai hải quan và không phải nộp ti ề n chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.
Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không được t ổ chức tín dụng b ả o lãnh thì phải nộp thu ế trước khi được thông quan hoặc gi ả i phóng hàng h ó a;
b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, t á i xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập kh ẩ u hàng h óa .
Trường hợp được t ổ chức tín dụn g b ả o lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn b ả o lãnh;
c) Hàng hóa không thuộc điểm a và đ iể m b khoản này thì phải nộp thuế trư ớ c khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
Trường hợp được t ổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng h ó a nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đ ế n ngày nộp thu ế theo quy định tại
Điều 106 của Luật này. Thời hạn bảo lãnh t ố i đa là ba mươi ngày, k ể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
d) Các trường hợp đ ã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưn g hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (n ế u có), thì tổ chức nh ậ n bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.”
12.
Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 45. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy th u , tiền thu ế phát sinh, ti ề n chậm nộp, ti ề n phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây:
1. Đối với các loại thuế do cơ quan thuế qu ả n lý:
a) Tiền thuế nợ;
b) Tiền thuế truy thu;
c) Tiền chậm nộp;
d) Tiền thu ế phát sinh;
đ) Tiền phạ t ;
2. Đối với các loại thuế do c ơ quan h ả i quan quản lý:
a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đ ố i tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
đ) Tiền thuế phát sinh;
e) Tiền phạt.”
13.
Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Ngư ờ i nộp thuế có s ố tiền thu ế , tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối vớ i từng loại thuế trong t hời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiề n chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế v ớ i nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ph ả i nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu c ầ u trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa th ì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn b ả n yêu c ầ u.”
14. Khoản 1
Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét tr ê n cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường h ợ p sau đ ây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến s ả n xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, h ỏ a hoạn, tai nạn bất ngờ;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả s ả n xuất, kinh doanh;
c) Chưa đ ư ợc thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;
d) Không c ó khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.”
15.
Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế
1. Chính phủ gia hạn nộp thuế trong trường hợp việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều ch ỉn h dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết đ ịnh.
2. Thủ trư ở ng cơ quan quản lý th uế quản lý trực tiếp căn c ứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.”
16. Khoản 1
Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kinh doanh b ả o hiểm và pháp luật khác có liên quan.’'
17.
Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:
‘‘Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế
1. H ồ sơ hoàn thuế bao gồm:
a) Văn bản y ê u cầu hoàn thuế;
b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.
2. Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế qu ả n lý trực tiếp hoặc tại cơ quan h ả i quan có th ẩ m quyền hoàn thuế.”
18.
Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thu ế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thu ế
1. Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:
a) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình, chấp hành tốt pháp luật v ề thu ế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;
b) Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:
Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng h òa xã hội chủ ngh ĩ a Việt Nam là thành viên;
Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thu ế thu nhập cá nhân;
Người nộp thu ế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn hai n ă m, kể từ th ờ i điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;
Hàng hóa, dịch vụ không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;
Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải th ể , phá s ả n, chuyển đ ổ i hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán , khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
H ế t thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, b ổ sung hồ sơ hoàn thu ế ; hoặc có giải trình, b ổ sung nhưng không chứng minh được số t huế đã khai là đúng;
Hàng hóa nhập khẩu thuộc di ệ n phải kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là sáu ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế theo đề nghị của người nộp thuế; trư ờ ng hợp không đáp ứng đi ề u kiện hoàn thu ế trước, ki ể m tra sau thì th ô ng báo b ằ ng văn bản cho người nộp thuế v ề việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.
3. Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thu ế trước, ki ể m tra sau được quy định như sau:
a ) Việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn một năm, k ể từ ngày có quyết định hoàn thuế đ ối với các trường hợp sau đ ây:
C ơ sở kinh doanh kê khai lỗ hai năm li ê n tục hoặc có s ố lỗ vượt quá v ố n ch ủ s ở hữu;
Cơ s ở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ;
Cơ s ở kinh doanh thay đ ổ i trụ s ở từ hai lần trở lên trong vòng mười hai tháng , k ể từ ngày có quyết định hoàn thu ế trở về trước;
Cơ sở kinh doanh có sự thay đ ổ i bất thường giữa doanh thu tính thuế và số thu ế được hoàn trong giai đoạn mười hai tháng, k ể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước;
b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro tr o ng thời hạn mười năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.
4. Đối với hồ sơ thuộc diện ki ể m tra trước, hoàn thuế sau thì chậm nhất là bốn mươi ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thu ế phải quy ế t định hoàn thu ế hoặc thông báo b ằ ng v ă n b ả n cho người nộp thuế lý do không hoàn thuế.
5. Quá thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này, nếu việc chậm ra quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi theo quy định của Chính phủ.”
19. Khoản 2
Điều 64 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trường hợp cần ki ể m tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn sáu mươi ngày, k ể từ ngày nhận đ ủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế c ó trách nhi ệ m ra quy ế t định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn thuế, giảm thuế.”
20. Bổ sung khoản 3 vào
Điều 65 như sau:
“3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã á p dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thu ế quy định tại khoản 1
Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, k ể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không c ó khả năng thu hồi.”
21. Khoản 2
Điều 66 được sửa đổi như sau:
“2. Quyết định tuyên bố ph á sản đ ối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá s ả n;”
22.
Điều 67 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 67. Th ẩ m quyền x óa nợ tiền thuế, tiền chậ m nộp, tiền phạt
1. Đối với người nộp thuế là doanh nghiệp bị tuyên bố phá s ả n quy định tại khoản 1
Điều 65, cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều 6 5, hộ gia đình quy định tại khoản 3 Đ iều 65 của Luật này, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương x óa nợ tiền thuế, tiền chậ m nộp, tiền phạt.
2. Đối với người nộp thuế không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì th ẩ m quyền x óa nợ đ ược quy định như sau:
a) Th ủ tướng Chính phủ x óa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ mười tỷ đ ồ ng tr ở lên;
b) Bộ trường Bộ Tài chính x óa nợ đối với trường hợp người nộp thu ế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ năm t ỷ đồng đến dưới mười t ỷ đ ồ ng;
c) T ổ ng cục t rưởng Tổng cục thuế, T ổ ng cục trưởng T ổn g cục H ải quan xóa nợ đối với trường hợp người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới năm tỷ đồng.
3. Chính phủ báo cáo Quốc hội số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa hằng năm khi trình Qu ố c hội phê chuẩn quy ế t toán ngân sách nhà nước .
4. Chính phủ quy định việc tổ chức thực hiện xóa nợ .”
23. Khoản 2
Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Cơ quan quản lý thuế áp d ụ ng các biện pháp nghiệp v ụ cần thiết đ ể t hu thập, trao đổi, x ử lý thông tin trong nước, ngoài nước, thông tin chính th ứ c từ c á c cơ quan qu ả n lý thuế, cơ quan có th ẩ m quyền ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Cộng hòa x ã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các văn b ả n ký kết giữa Việt Nam và các nước liên quan đến lĩnh vực thuế, hải quan đ ể s ử dụng trong công tác quản lý thu ế .”
24.
Điều 78 được sửa đổi như sau:
“Điều 78. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Các trường hợp ki ể m tra thuế tại trụ sở của người nộp thu ế :
a) Các trường hợp quy định tại đi ể m c và đi ể m d khoản 3
Điều 77 của Luật này;
b) Các trường hợp ki ể m tra sau thông quan, bao gồm ki ể m tra theo k ế hoạch, kiểm tra chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và ki ể m tra đ ố i với hàng hóa xuất khẩu, nhập kh ẩ u đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
Khi kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì Cục trưởng Cục ki ể m tra sau th ô ng quan, Cục trư ở ng Cục h ả i quan, Chi cục trưởng Chi cục ki ể m tra sau thông quan có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại
Mục 4
Chương X của Luật này;
Điều 92 như sau:
“4. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng ch ế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế cho phép nộp dần tiền nợ thuế trong thời hạn không quá mười hai tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế. Vi ệ c nộp dần ti ề n nợ thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của t ổ chức tín dụng. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% / ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
Điều 93; bổ sung khoản 3 vào
Điều 93 như sau:
“1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
a) Trích tiền từ tài khoản của đ ố i tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, t ổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản;
b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;
đ) K ê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
e) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cư ỡ ng chế thi hành quyết định hành chính thuế do t ổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
g) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.”
“3. Việc áp dụng các biện pháp cư ỡ ng chế quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại các điều 97, 98, 98a, 99, 100, 101 và 102 của Luật này và quy định khác của các văn bản pháp luật có liên quan. Trong trường hợp người nộp thu ế có hành vi bỏ tr ố n, t ẩ u tán tài sản thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế quy đ ịnh tại
Điều 94 của Luật này quyết định việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo thu hồi nợ thuế kịp thời cho ngân sách nhà nước.”
27. Bổ sung
Điều 98a vào sau
Điều 98 như sau:
“Điều 98a. Cưỡng ch ế bằng biện pháp thông báo hóa đ ơ n không còn giá trị sử dụng
1. Cư ỡ ng chế b ằ ng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng được thực hiện khi c ơ quan quản lý thu ế không áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng ch ế quy định tại các đi ể m a, b và c kho ả n 1 Đi ề u 93 của Luật này nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Th ủ trưởng cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm thông b á o cho đ ố i tượng bị cưỡng chế biết trong thời hạn ba ngày làm việc trước khi thông b á o hóa đơn không còn giá trị sử dụng.
3. Khi thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều này, c ơ quan quản lý thu ế phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.”
28. Khoản 1
Điều 99 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài s ả n kê biên được áp dụng khi c ơ quan quản lý thu ế không áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại các đi ể m a, b, c và d khoản 1
Điều 93 của Luật này nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiề n chậm nộp, tiền phạt.
Không áp dụng biện pháp kê biên tài sản trong trường hợp người nộp thu ế là cá nhân đang trong thời gian chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.”
29. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1
Điều 100; bổ sung khoản 4 vào
Điều 100 như sau:
“a) Cơ quan quản l ý thuế không áp dụng đ ược hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng ch ế quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Đi ề u 93 của Luật này nhưng v ẫ n chưa thu đủ s ố ti ề n thu ế nợ, ti ề n chậm nộp, t iề n phạt;”
“4. Chính ph ủ quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp th u tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do t ổ chức, cá nhân khác đang n ắ m giữ.”
30. Sửa đổi tên
Điều 101; sửa đổi khoản 1
Điều 101; bổ sung khoản 3 vào
Điều 101 như sau:
“Điều 101. Cưỡng ch ế bằng bi ệ n pháp dừng làm thủ tục hải quan đối v ớ i hàng h óa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Cư ỡ ng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu , nhập kh ẩ u được thực hiện khi cơ quan hải quan không áp dụng đ ược hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều 93 của Luật này nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt.”
“3. Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu;
b) Hàng hóa xuất kh ẩ u, nhập khẩu phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ kh ẩ n cấp; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.”
31.
Điều 102 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 102 . Cưỡn g chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, gi ấ y chứng nh ậ n đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
1. Biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăn g ký doanh nghiệp hoặc gi ấ y phép thành lập và hoạt động, gi ấ y phép hành ngh ề đ ược thực hiện khi cơ quan quản lý thu ế không áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại các đi ể m a, b, c, d, đ và e khoản 1
Điều 93 của Luật này nhưng vẫn chưa thu đ ủ s ố tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm g ử i văn bả n yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có th ẩ m quyền đ ể thu h ồ i gi ấ y chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy ph é p thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
3. Khi thực hiện biện pháp cư ỡ ng chế quy định tại Điều này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.”
32.
Điều 106 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 106. Xử lý đối v ớ i việc chậm nộp tiền thuế
1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so v ớ i thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thu ế , thời hạn ghi trong thông báo của c ơ quan quản l ý thu ế , thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản l ý thuế thì phải nộp đủ tiền thu ế và tiền chậm nộp theo mức lũy tiến 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp không quá chín mươi ngày; 0,07%/ngà y tính trên số tiền thuế chậm nộp đ ối với số ngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày.
2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến l à m thiếu số tiền phải nộp nếu tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đ ủ s ố tiền thuế phải nộp trước khi cơ quan có th ẩ m quyền phát hiện thì phả i nộp tiền chậm nộp, nhưng không bị xử phạt vi phạm th ủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu người nộp thuế khai bổ sung trong th ờ i hạn sáu m ươi ngày, k ể từ ngày đ ăng ký tờ khai h ả i quan theo quy định t ạ i điểm b khoản 2 điều 34 của Luật này và chủ động nộp số tiền thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp t í nh trên số tiền thuế thiếu theo quy định tại Điều này, nhưng không bị xử phạt v i phạm thủ tục hành chính thuế, thiếu thuế, trốn thuế.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, s ố ngày chậm nộp và mức tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan quản l ý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế bi ế t.
4. Trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền chậm n ộp thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp.
5. Cơ quan, tổ chức được cơ quan qu ả n l ý thuế ủ y nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, ti ề n chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.”
33.
Điều 107 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 107. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
1. Người nộp thuế đã phản ánh đầy đủ, trung thực các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh nghĩa vụ thuế trên sổ k ế toán, h óa đơn, chứng từ nhưng khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế ph ả i nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn cao hơn và bị xử phạ t 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và tiền chậm nộp tính tr ê n số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 và kho ả n 7
Điều 108 của Luật này th ì ngoài việc nộp đ ủ s ố tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định, người nộp thuế còn bị xử phạt như sau:
a) Phạt 10% số tiền thuế khai thi ế u, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao h ơn đối v ớ i trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai b ổ sung quá thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày đ ă ng ký t ờ khai nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở n gười nộp thuế theo quy định tại khoản 2
Điều 34 của Luật này;
b) Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số t iền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn đối với trường hợp không thuộc quy định tại đi ể m a khoản này.”
34. Khoản 6 và khoản 9
Điều 108 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“6. Khai sa i với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập kh ẩ u mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi h à ng hóa đã được th ông quan
“9. S ử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đ ổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.”
35.
Điều 110 được sửa đổi, bổ sung nhu sau:
“Điều 110. Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
1. Đối v ớ i hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, k ể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện.
2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu x ử phạt vi phạm ph á p l uật về th u ế th ì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trướ c ; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường h ợ p người nộp thuế không đăng ký thuế th ì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thu ế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ th ờ i gian tr ở về trước, kể từ n gày phát hiện hành vi vi phạm.”
36. Bổ sung cụm từ “tiền chậm nộp,” vào trước cụm từ “tiền phạt” tại các điều 3, 5, 8, 65, 66, 68, 90, 92, 93, 98, 99, 100, 113, 114 và 118; bổ sung cụm từ “và không phải nộp tiền” vào sau cụm từ “không bị phạt” tại khoản 4
Điều 49; bỏ từ “phạt” trong cụm từ “tiền phạt chậm nộp” tại khoản 3
Điều 56 của Luật này.
37. Bổ sung cụm từ “hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” vào sau cụm từ “giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” tại các điều 20, 72 và 94 của Luật này.
38. Bãi bỏ điểm đ khoản 3
Điều 77 của Luật này.
Điều 2
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
2. Các nội dung về thanh tra thuế quy định tại Luật Q uản lý thuế số 78/2006/QH11 khác với quy định tại Luật T hanh tra th ì thực hiện theo quy định tại Luật Th anh tra.
3. Đối với các khoản tiền thuế nợ, tiền phạt còn nợ không có kh ả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007, Chính phủ t ổ chức thực hiện x óa nợ và báo cáo Quốc hội kết quả đối với các trường hợp sau đây:
a) Tiền thuế nợ, tiền phạt của hộ gia đ ì nh, cá nhân gặp khó khăn, không thanh toán được nợ thuế, đ ã ngừng kinh doanh;
b) Tiền thuế nợ, tiền phạt của doanh nghiệp nhà nước đ ã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền; tiền thuế nợ, tiền phạt của doanh nghiệp nhà nước đã thực hi ệ n c ổ phần hóa hoặc chuyển đổi s ở hữu và pháp nhân mới không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ thuế này.
4. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kh óa X III , kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 20 1 2. /.