LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số Đ iều của L uật T huế thu nhập cá nhân
Căn cứ Hi ế n pháp nước Cộng h ò a xã hội chủ nghĩa Việt Nam n ă m 1992 đã được sửa đ ổ i, b ổ sung một s ố điều theo Nghị quyết s ố 5 1 /200 1 /QH 1 0; Quốc hội ban hành Luật S ửa đổi, b ổ sung một số điều của Luật T huế thu nhập c á nhân s ố 04/2007/Q H 12 ,
Điều 1 .
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật T huế thu nhập cá nhân:
1. Khoản 2 và khoản 5
Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Thu nhập từ tiền lương , t iền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ c ấ p độc hại, nguy hiểm đối với n g ành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hi ể m; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghi ệ p, trợ cấp một l ầ n khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giả m kh ả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các kho ả n trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật L ao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác khôn g mang tính chất tiền lương , tiền công t heo quy định của Ch í nh phủ.”
" 5. Thu nhập từ chuy ể n nhượng bất động s ả n, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuy ể n nhượng quyền s ử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuy ể n nhượng quyền s ở hữu hoặc sử dụng nhà ở ;
c) Thu nhập từ chuy ể n nhượng quyền thuê đất, quy ề n thu ê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuy ể n nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. "
2. Khoản 10
Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hi ể m xã hội chi trả; tiền lương hưu d o quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng. ”
3. Điểm c khoản 1
Điều 7 được sửa đổi như sau:
“c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”
4. Khoản 1
Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước k hi tính thuế đối v ớ i thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đ ối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đ ối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
Trường hợp ch ỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời đi ể m Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời đi ể m điều ch ỉ nh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp v ớ i biến động của giá cả đ ể áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.”
5. Khoản 1
Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Thu nhập tính thuế đối v ớ i thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại
Điều 10 và
Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hi ể m trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề ph ả i tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại
Điều 19 và
Điều 20 của Luật này.
Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đ ó ng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.”
6.
Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
" Đ i ều 24. Tr á ch nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:
a) T ổ chức, cá nhân trả t hu nhập có trách nhiệm k ê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế tr ả cho đối tượng nộp thuế;
b) Cá nhân có thu nhập chịu thu ế c ó trách n hiệm k ê khai, nộp thu ế v à o ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. T ổ ch ứ c, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này. "
Điều 2.
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
2. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các đ iều, khoản được giao trong Luật.
Luật này đã được Qu ố c hộ i nước C ộ ng h òa xã h ộ i chủ nghĩa Việt Nam khoá X III , kỳ họp th ứ 4 thông qua ngày 22 th á ng 1 1 năm 20 1 2 ./.