QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi tại các cơ sở giáo dục - đào tạo ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định mức thu học phí, lệ phí thi tại các cơ sở giáo dục - đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên bộ Giáo dục đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Xét đề nghị của Liên ngành Tài chính Vật giá - Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 629/TT.TC-GD ngày 25/12/2001 về việc điều chỉnh mức thu học phí, lệ phí thi tại các cơ sở giáo dục - đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay quy định thu học phí, lệ phí thi ở các cơ sở giáo dục - đào tạo như sau:
I- MỨC THU:
1. Học phí đối với cơ sở giáo dục - đào tạo công lập
Khu vực I:
a) Đối với các xã thuộc thị xã Lào Cai, Cam Đường
+ Nhà trẻ, mẫu giáo: 20.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học cơ sở: 10.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học phổ thông: 20.000 đ/học sinh/tháng
b) Đối với các thị trấn và các xã còn lại:
+ Nhà trẻ, mẫu giáo: 15.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học cơ sở: 8.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học phổ thông: 15.000 đ/học sinh/tháng
Khu vục II:
a) Đối với các xã thuộc thị xã Lào Cai, Cam Đường:
+ Nhà trẻ, mẫu giáo: 10.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học cơ sở: 4.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học phổ thông: 10.000 đ/học sinh/tháng
b) Đối với các thị trấn và các xã còn lại:
+ Nhà trẻ, mẫu giáo: 8.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học cơ sở: 4.000 đ/học sinh/tháng
+ Trung học phổ thông: 8.000 đ/học sinh/tháng.
Khu vực HI và các xã đặc biệt khó khăn: Miễn thu
2. Học phí đối với cơ sở giáo dục hệ bán công:
+ Nhà trẻ, mẫu giáo 30.000 đ/học sinh/tháng
+ Phổ thông trung học :
Đối với thị xã Lào Cai, thị xã Cam Đường: 50.000 đ/học sinh/tháng
Các huyện còn lại: 40.000 đ/học sinh/tháng
3. Học phí bổ túc Văn hóa THPT (hệ tại chức)
Hệ 3 năm 3 lớp:
+ Đối với thị xã Lào Cai, thị xã Cam Đường: 50.000 đ/học sinh/tháng
+ Các huyện còn lại: 40.000 đ/học sinh/tháng
Đối với các lớp phải học tăng thời gian trong tuần, trong tháng để hoàn thành khóa học trong 2 năm thì mức thu như sau:
+ Đối với thị xã Lào Cai, thị xã Cam Đường: 70.000 đ/học sinh/tháng
+ Các huyện còn lại: 60.000 đ/học sinh/tháng
4. Học phí học nghề phổ thong:
Đối với thị xã Lào Cai, Cam Đường:
+ Học nghề THPT: 40.000 đ/học sinh/năm
+ Học nghề THCS: 20.000 đ/học sinh/năm
Đối với các huyện còn lại:
+ Học nghề THPT: 30.000 đ/học sinh/năm
+ Học nghề THCS: 20.000 đ/học sinh/năm
5. Lệ phí thi:
Lệ phí thi tốt nghiệp hệ cao đẳng, THCN: 10.000 đ/học sinh/kỳ thi
Lệ phí thi nghề phổ thông: 20.000 đ/học sinh/kỳ thi
II- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG:
l. Sử dụng nguồn thu học phí: Học phí được sử dụng toàn bộ cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo.
1.1- Đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập:
45% tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập.
25% bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo kể cả việc hỗ trợ cho tổ chức thi tốt nghiệp.
10% hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy.
20% hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo địa phương.
1.2- Đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo hệ bán công, hệ bổ túc văn hóa (tại chức):
Toàn bộ học phí được sử dụng cho hoạt động giảng dạy, học tập, tăng cường cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
2. Sử dụng nguồn thu lệ phí thi: Toàn bộ lê phí thi được sử dụng cho công tác thi, nếu thiếu được NSNN cấp bù.
3. Các quy định khác về miễn giảm, tổ chức thu, quản lý, sử dụng nguồn thu học phí, lệ phi thi: Thực hiện theo Thông tư số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên bộ Giáo dục đào tạo và Bộ Tài chính.
Điều 2
Giao cho Sở Tài chính Vật giá và Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn thi hành quyết định này.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.