QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc kiện toàn Chi cục phát triển Lâm nghiệp ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2004 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết đinh số 04/2004/QĐ.BNN-LN ngày 02/02/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế về khai thác gỗ và lâm sản khác;
Xét Tờ trình số 1037-TTr.NLN ngày 12/12/2004 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt phương án tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay đổi tên Chi cục Phát triển Lâm nghiệp thành Chi cục Lâm nghiệp.
Chi cục Lâm nghiệp là cơ quan trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai, giúp Giám đốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên lâm nghiệp trên phạm vi tỉnh Lào Cai, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chi cục Lâm nghiệp có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trụ sở đặt tại: Thành phố Lào Cai - tỉnh Lào Cai (hiện tại sử dụng trụ sở của Chi cục Phát triển Lâm nghiệp hiện nay).
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Lâm nghiệp;
1. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về các lĩnh vực: Quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có; trồng mới, khai thác, chế biến, xuất khẩu lâm sản đồng thời tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cụ thể hóa các văn bản pháp quy của Nhà nước, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Lâm nghiệp và đề xuất các biện pháp triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
3. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban điều hành dự án, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án trồng mới 5 triệu ha rừng (theo Quyết định 661/TTg) và các chương trình dự án phát triển lâm nghiệp của UBND tỉnh. Đồng thời chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả phát triển lâm nghiệp, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng ở địa phương với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Chỉ đạo chương trình phát triển lâm nghiệp của tỉnh.
4. Quản lý công tác giống cây lâm nghiệp theo tập đoàn cây trồng lâm nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa về phát triển lâm nghiệp và lâm nghiệp xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
6. Tổ chức chỉ đạo việc bảo đảm số lượng, chất lượng giống cây rừng từ khâu tạo rừng giống, vườn giông, sản xuất, lưu thông đến sử dụng giống cho công tác trồng rừng, xây dựng cơ cấu cây rừng hợp lý, tái sinh phục hồi rừng, nuôi dưỡng, tỉa thưa rừng.
7. Tổ chức chỉ đạo ứng dụng khoa học - công nghệ và hợp tác Quốc tế trong việc sử dụng, xây dựng, phục hồi và phát triển rừng theo đúng quy định của Nhà nước.
8. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành cho cán bộ nhân viên, các đối tượng và các thành viên kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp ở địa phương.
9. Tổ chức việc điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích, cơ cấu trữ lượng của từng loại rừng; lập bản đồ rừng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
10. Chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp hồ sơ về thiết kế khai thác rừng tự nhiên để UBND tỉnh phê duyệt, hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp của Chính phủ; trình UBND tỉnh việc cấp phép khai thác rừng tự nhiên sau khi được phê duyệt và kiểm tra việc khai thác rừng theo thiết kế được duyệt.
11. Trình UBND tỉnh quyết định thành lập các khu rừng phòng hộ, các khu rừng đặc dụng và các khu rừng có tầm quan trọng khác thuộc địa phương theo thẩm quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
12. Sử dụng và đóng búa bài cây theo đúng quy định về quy chế quản lý, sử dụng búa bài cây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
13. Quản lý tài sản, tài chính của cơ quan; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
Điều 3
Tổ chức bộ máy và biên chế của Chi cục Lâm nghiệp:
A- Tổ chức bộ máy:
1- Lãnh đạo Chi cục gồm: Chi cục trưởng và Phó chi cục trưởng.
2- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
Phòng Hành chính - Tổng hợp.
Phòng Kế hoạch - Quy hoạch.
Phòng Kỹ thuật.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và các chức vụ lãnh đạo các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Chi cục thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và phân cấp về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh.
Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Chi cục trình Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc.
B- Biên chế:
Biên chế của Chi cục Lâm nghiệp được UBND tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hàng năm, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT và Giám đốc Sở Nội vụ.
Việc bố trí cán bộ công chức, viên chức của Chi cục Lâm nghiệp theo đúng tiêu chuẩn chức danh Nhà nước quy định và phân cấp về công tác tổ chức cán bộ của tỉnh, phải đảm bảo tinh gọn, hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ công chức, viên chức
Điều 4
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chi cục trưởng Chi cục Lâm nghiệp căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.