THÔNG TƯ Ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi điều 3 Nghị định 01/2008/ NĐ-CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật S ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 88/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng và Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về nông nghiệp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ.
Điều 1
Ban hành Danh mục bổ sung loài cây trồng được bảo hộ, bao gồm 21 loài sau đây:
Tên Việt Nam
Tên khoa học
1. Bầu
Lagenaria sinceraria (Molina) Stanley
2. Cải thảo
Brassica pekinensis Lour . Rupr .
3. Cần tây
Apium graveolens L.
4. Dâu tằm
Vicia faba L. var. major Harz
5. Dẻ
Castanea sativa Mill.
6. Dứa
Ananas comosus (L.) Merr.
7. Đậu Bắp
Abelmoschus esculentus (L.) Moench .
8. Hồng
Diospyros kaki L.
9. Hướng dương
Helianthus annuus L.
10. Khoai môn
Colocasia esculenta (L.) Schott
11. Lan (Hòa thảo)
Dendrobium Sw.
12. Lan Mokara
Mokara.
13. Lê
Pyrus communis L.
14. Mận
Prunus salicina Lindl.
15. Rau muống
Ipomoea aquatica
16. Sắn
Manihot esculenta Crantz
17. Thuốc lá
Nicotiana tabacum L .
18. Thược dược
Dahlia Cav.
19. Trinh nữ hoàng cung
Cranium Latifolium L
20. Tuylíp
Tulipa L.
21. Xương rồng
Nhóm Chumbera, Nopal tunero, Tuna và Nhóm Xoconostles
Điều 2
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2013.
Điều 3
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.