QUYẾT ĐỊNH V ề tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng l iên quan đến an ninh quốc gia
Căn cứ Luật Tổ chức Ch í nh phủ ngày 25 tháng 1 2 năm 2001; C ă n cứ Luật V iễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009
Căn cứ Pháp lệnh Bả o vệ công tr ì nh quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia ngày 20 th á ng 4 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 126/2008/NĐ-CP ngà y 11 tháng 1 2 năm 2008 quy định chi tiết và hướng d ẫ n thi hành một s ố điều c ủ a Pháp l ệnh Bả o vệ công trình quan trọng liên quan đ ế n an ninh quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 25/20 11 /NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 20 11 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số đi ề u của Luật V iễn thông ;
Theo đề nghị c ủ a Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy ế t định về tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng l iên quan đến an ninh quốc gia ,
Điều 1
Ban hành tiêu chí xác định danh mục các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia như sau:
1. Các công trình viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, có hạ tầng mạng có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ cơ s ở hạ tầng viễn thông quốc gia, ảnh hư ở ng trực tiếp đến phát tri ể n k i nh t ế xã hội, bảo đ ả m an ninh qu ố c phòng c ủ a đấ t nước; n ằ m trong danh mục các doanh nghiệp do nhà nước nắm c ổ phần, vốn góp chi phối theo Quyết định số 55/2011/QĐ-TTg ngày 14 t háng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ:
a) Các công trình hệ thống truyền dẫ n viễn thông quốc tế đường dài l iên t ỉ nh và khu vực:
Vệ tinh viễn thông do Việt Nam quản lý và khai thác;
Trạm vệ tinh mặt đất điều khiển (TT&C), khai thác vệ tinh viễn thông (NOC);
Trạm vệ tinh mặt đất thu, xử lý tín hiệu cấp cứu, an toàn, cứu nạn hàng hải qua hệ thống vệ tinh (L U T, LES);
Trạm cập bờ của các tuyến cáp viễn thông trên bi ể n kết nối với quốc tế, kết nố i các mạng viễn thông trong nước với nhau có t ổ ng dung lượng kết nối theo thiết kế từ 100 Gbps tr ở lên;
Tuyến cáp viễn t hông trên bi ể n kết nối với quốc tế có dung lượng theo thiết kế từ 30 Gbps trở lên;
Tuyến cáp vi ễ n thông trên biển kết nối các mạng vi ễ n thông trong nước với nhau có dung l ượng theo thiết kế t ừ 60 Gbps t rở lên;
Hệ thống tuyến cáp viễn thông trên đất liền kết n ố i với quốc tế có dung lượng hệ thống theo thiết kế từ 30 Gbps tr ở lên;
Hệ thống cáp vi ễ n thông trên đất liền liên t ỉ nh có điểm kết cuối đồng thời tại H à Nội, Đ à N ẵ ng, thành phố Hồ Chí Minh và có dung lượng hệ thống theo thiết kế từ 100 Gbps trở lên.
b) Các công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuy ể n mạch viễn thông quốc tế, đường dài liên tỉnh và khu vực tại Hà Nội, Đà N ẵ ng, thành phố Hồ Chí Minh :
Hệ thống chuyển mạch quốc tế (Gateway);
Hệ thống chuy ể n mạch đường dài liên t ỉ nh (To ll );
Hệ thống chuyển mạch đường dài khu vực (Tandem) có t ổ ng dung lượng kết nối đi các hướng theo thiết kế từ 5 Gbps tr ở lên;
Hệ thống chuy ể n mạch c ổ ng thông tin di động mặt đất (GMSC/ H LR) có t ổ ng dung lượng kết nối đi các hướng theo thiết kế từ 10 Gbps trở lên;
Trung tâm quản lý, điều hành mạng viễn thông phạm vi toàn quốc;
Hệ thống máy chủ tên miền Internet (DNS) quốc gia.
2. Các công trình viễn thông cần phải được bảo vệ an toàn tuyệt đối chống lại việc ph á hoại, x â m nhập khai thác thông ti n, khống chế chiếm quyền điều khi ể n để tuyên truyền chống đối l ật đ ổ chế độ, xuyên tạc gây ảnh hưởng lớn đến tư tưởng người dân bao gồm các Trung tâm phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hì nh quốc gia trực tiếp phát sóng các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền thiết yếu của Đ ả ng và Nhà nước.
3. Các công trình viễn thông phục vụ sự ch ỉ đạo điều hành trực tiếp của các cơ quan Đảng , Nhà nước:
a) Mạng vi ễ n thông dùng riêng bảo đảm thông tin chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Trung ương Đảng và Nhà nước đến các t ỉ nh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, Ban, ngành;
b) Mạng viễn thông dùng riêng phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng bảo đảm thông tin, liên lạc chỉ đạo, chỉ huy từ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đ ế n các đơn vị trực thuộc trực ti ế p.
Điều 2
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên q uan đến an ninh quốc gia và tiêu chí xác định danh mục công trình tại Đi ề u 1 Quyết định này có trách nhiệm lập h ồ sơ và đề nghị đưa danh mục công trình cụ thể thuộc Bộ, Ban, ngành mình quản lý, trình các cấp th ẩ m quyền ban hành theo quy định.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2012.
Điều 4
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ch ủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.