THÔNG TƯ LIÊN TỊCH H ướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện C hương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 187/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015;
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (sau đây gọi tắt là
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở) giai đoạn 2012-2015.
Điều 1
Quy định chung
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở giai đoạn 2012-2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05/9/2012.
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở bao gồm 3 Dự án thành phần:
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở hàng năm thực hiện theo Quyết định giao dự toán chi thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương trình bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước cấp (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), vốn đóng góp của các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương trình là 1.730 tỷ, dự kiến huy động từ các nguồn:
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình;
Chương trình.
Chương trình ngoài phần kinh phí thực hiện
Chương trình do ngân sách trung ương cấp.
Chương trình ngoài phần kinh phí thực hiện
Chương trình do ngân sách trung ương cấp.
Chương trình:
Chương trình được thực hiện trên phạm vi địa bàn 62 huyện nghèo và 07 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định cho huyện nghèo; xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới; xã an toàn khu; các huyện, xã miền núi vùng cao.
Chương trình.
Điều 2
Nội dung thực hiện
Chương trình
Chương trình.
Điều 1 của Thông tư này.
c) Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang bị phương tiện tác nghiệp cho hoạt động thông tin và truyền thông cơ sở (bao gồm cả các cơ sở trại giam, trường giáo dưỡng).
d) Hỗ trợ cung cấp thiết bị thu tín hiệu, thiết bị nghe - xem và các thiết bị phụ trợ cần thiết kèm theo cho các điểm sinh hoạt dân cư cộng đồng (tại các đơn vị biên phòng, nhà văn hoá hoặc nhà sinh hoạt dân cư tập trung). Ưu tiên hỗ trợ cho khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, có mức độ phổ cập thiết bị nghe - xem đến hộ gia đình còn thấp, khu vực mới được phủ sóng truyền hình.
3. Dự án 3 “Tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo”:
a) Hỗ trợ sản xuất, biên tập, phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhân dân tại các địa bàn là các xã thuộc phạm vi của
Chương trình theo chuyên đề phục vụ các đối tượng của dự án (bao gồm cả các chương trình bằng tiếng dân tộc).
Chương trình.
Điều 3
Nội dung chi và mức chi
1. Nội dung và mức chi thực hiện Dự án 1:
a) Chi cho các hoạt động điều tra khảo sát xác định nhu cầu đào tạo: áp dụng mức chi theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT- BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước;
b) Chi xây dựng chương trình khung, biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo và chi trả thù lao cho giảng viên: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;
c) Chi hội thảo, thuê chuyên gia phản biện và góp ý về khung chương trình, tài liệu, bài giảng theo định mức quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;
d) Chi dịch tài liệu: áp dụng theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
đ) Hỗ trợ tiền ăn, ngủ, đi lại cho học viên là các đối tượng đào tạo của chương trình, bao gồm: cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi tham dự các khoá đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ (theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn, và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã) và các đối tượng khác. Mức chi cụ thể:
Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ: Thực hiện thanh toán theo thực tế nhưng không được vượt quá mức khoán chi thuê phòng nghỉ quy định tại điểm a, khoản 4,
Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Phụ cấp lưu trú: mức chi thực hiện theo điểm a, khoản 3,
Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Hỗ trợ tiền ăn của học viên: mức chi thực hiện theo điểm 1.6 khoản 1,
Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Hỗ trợ tiền phương tiện đi lại: Căn cứ điều kiện thực tế của từng địa phương, các Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì đề xuất mức khoán cụ thể cho phù hợp với từng khu vực, gửi Sở Tài chính có ý kiến thoả thuận để thực hiện.
e) Chi tập huấn giảng viên và các chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
g) Chi in ấn tài liệu, bài giảng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm hàng hoá, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nội dung và mức chi thực hiện dự án 2:
a) Chi xây lắp;
b) Chi thiết bị;
c) Chi xây dựng cơ bản khác.
Nội dung chi tiết và mức chi từng dự án (bao gồm cả chi tư vấn, quản lý dự án) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo đúng các quy định hiện hành về đấu thầu, đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của Nhà nước.
3. Nội dung và mức chi thực hiện dự án 3:
a) Chi khảo sát nhu cầu thông tin cơ sở thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT- BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước.
b) Chi tổ chức hội nghị triển khai, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng, tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định liên quan khác.
c) Chi hỗ trợ sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình và các ấn phẩm truyền thông; xuất bản phẩm, cung cấp thông tin điện tử phục vụ nông thôn thực hiện như sau:
Việc hỗ trợ sản xuất mới các chương trình phát thanh, truyền hình được thực hiện theo Quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành đơn giá hỗ trợ sản xuất mới chương trình phát thanh, truyền hình và thực hiện theo phương thức đặt hàng.
Việc xuất bản các xuất bản phẩm: Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan và các Nhà xuất bản xây dựng phương án giá xuất bản và phát hành các xuất bản phẩm; Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xác định chi phí xuất bản và phát hành để quy định giá thanh toán đối với xuất bản phẩm đặt hàng thuộc phạm vi
Chương trình giai đoạn 2012-2015.
Chương trình truyền hình cùng khung thời lượng.
Chương trình tại điểm Bưu điện – Văn hóa xã do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo phương thức đặt hàng với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Chương trình. Mức hỗ trợ cụ thể do Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét quyết định trong phạm vi dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và căn cứ điều kiện thực tế của từng địa bàn.
Chương trình đã được cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông thống nhất (ở Trung ương là Bộ Thông tin và Truyền thông; ở địa phương là Sở Thông tin và Truyền thông), khối lượng công việc và giá cả thị trường để lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Chương trình
Chương trình và quản lý các dự án của
Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Một số nội dung chi, mức chi cụ thể như sau;
Chương trình, thẩm định các dự án thành phần thuộc
Chương trình.
Chương trình; điều tra, khảo sát nhu cầu nội dung thông tin ở cơ sở, nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về thực hiện
Chương trình.
Chương trình và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện
Chương trình quyết định việc thuê chuyên gia trong nước theo hình thức ký "Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm". Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC.
Chương trình:
Chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương trình; tổ chức hội nghị giao ban về
Chương trình ở Trung ương và địa phương: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương trình: Thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương trình (có thể kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập).
Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn.
Chương trình.
Điều 4
Quản lý và quyết toán kinh phí
Chương trình
Chương trình theo Mã số 0430- Các Dự án (Dự án 1-Mã số 0431; Dự án 2-Mã số 0432; Dự án 3-Mã số 0433):
Chương trình chịu trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nội dung chi tiết của từng dự án, nhiệm vụ trong danh mục các dự án được giao thuộc
Chương trình.
Chương trình, tiến độ giải ngân kinh phí, các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, các kiến nghị về cơ chế, chính sách gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Chương trình MTQG đưa thông tin về cơ sở thông qua phương thức đầu tư, mua sắm tập trung, đơn vị trực tiếp thực hiện đầu tư, mua sắm có trách nhiệm bàn giao tài sản hoàn thành cho đơn vị thụ hưởng. Quy trình, thủ tục, hồ sơ bàn giao, tiếp nhận tài sản thực hiện theo quy định của Luật quản lý tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương trình theo quy định của pháp luật.
Điều 5
Tổ chức thực hiện
Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung dự án của
Chương trình căn cứ Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ để tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình này. Cụ thể như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 2,
Điều 28 của Quy chế quản lý, điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 29 của Quy chế quản lý, điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để quản lý thực hiện các dự án của
Chương trình được giao kinh phí.
Chương trình giai đoạn 2012-2015 triển khai thực hiện các nội dung hoạt động theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình; phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác để thực hiện có hiệu quả, không để thất thoát; quyết toán phần kinh phí này theo quy định.
Chương trình.
Chương trình bảo đảm
Chương trình thực hiện đúng kế hoạch.
Điều 20 Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ, cơ quan Trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương cùng với nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện
Chương trình, trong đó bao gồm cả việc bố trí kinh phí quản lý, khai thác sử dụng và duy trì hoạt động các đài, trạm phát thanh, truyền hình, truyền thanh; cụm thông tin đối ngoại khu vực cửa khẩu, biên giới; quản lý các ấn phẩm truyền thông, xuất bản phẩm được đầu tư theo
Chương trình sau khi hoàn thành và bàn giao.
Chương trình theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và bảo đảm đạt hiệu quả theo mục tiêu đề ra; chỉ đạo các đơn vị thụ hưởng phối hợp với các đơn vị được giao kinh phí thực hiện chương trình để tiếp nhận bàn giao, quản lý sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật (trong trường hợp được đầu tư, mua sắm tập trung) và bố trí kinh phí khai thác, vận hành tài sản, thiết bị, đảm bảo hiệu quả của chương trình.
Chương trình được giao thực hiện trong giai đoạn 2012-2015 (mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và dự toán kinh phí).
Chương trình đã được giao theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo kế hoạch được duyệt. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
Chương trình có hiệu quả.
Chương trình cho các cơ quan thực hiện.
Điều 6
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013.
2. Đối với các khối lượng công việc các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương đã giao năm 2011 được cấp có thẩm quyền cho chuyển tiếp thực hiện trong năm 2012 thì tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 131/2011/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 22/9/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo năm 2011. Riêng nội dung công việc nêu tại điểm g, khoản 3,
Điều 3 đã triển khai trong năm 2012 thì thực hiện theo Thông tư này.
3. Đối với các nhiệm vụ của
Chương trình được phê duyệt tại Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ đã được triển khai thực hiện trong năm 2012 nhưng chưa được hướng dẫn thực hiện tại Thông tư 131/2011/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 22 tháng 9 năm 2011 nêu trên; các Bộ, ngành, địa phương căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu hợp lệ để thanh quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.