QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;
Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt
Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
Mục tiêu của
Chương trình: Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức nhằm thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi thực hiện bình đẳng giới; từng bước thu hẹp khoảng cách giới và nâng vị thế của phụ nữ trong một số lĩnh vực còn bất bình đẳng hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới cao, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020.
Chương trình:
Chương trình: Các cơ quan nhà nước; các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các gia đình, công dân.
Chương trình:
Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
Chương trình:
Mục tiêu của Dự án: 70% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang và sinh viên, học sinh các cấp, các cụm dân cư được tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
Mục tiêu của Dự án: 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, cán bộ tham mưu hoạch định chính sách và cán bộ làm công tác pháp chế ở các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương và đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới ở thôn, bản, tổ dân phố được tập huấn kiến thức, kỹ năng hoạt động bình đẳng giới; xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu về bình đẳng giới và bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Bình đẳng giới.
Mục tiêu của Dự án: Có các biện pháp hỗ trợ nhằm giúp phụ nữ nâng cao năng lực tham gia vào các vị trí quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp ở trung ương và địa phương; từng bước tạo nguồn cán bộ nữ tham gia các vị trí quản lý, lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, cơ quan dân cử, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp giai đoạn đến năm 2020 để đạt được chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020.
Mục tiêu của Dự án: Xây dựng và thí điểm thực hiện 05 mô hình nhằm can thiệp giảm thiểu tình trạng bất bình đẳng giới.
Mục tiêu của Dự án: Thí điểm thành lập và vận hành 04 Trung tâm công tác xã hội cung cấp dịch vụ hỗ trợ thực hiện hoạt động bình đẳng giới.
Chương trình: Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu về việc thực hiện các Dự án. Tổ chức đánh giá giữa kỳ vào năm 2013; đánh giá hiệu quả và tác động của từng Dự án và
Chương trình khi kết thúc vào năm 2015.
Chương trình:
Chương trình. Ưu tiên bố trí ngân sách cho việc thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.
Chương trình:
Chương trình được bố trí từ các nguồn vốn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; viện trợ quốc tế; huy động từ xã hội, cộng đồng; các nguồn hợp pháp khác.
Chương trình là 955 tỷ đồng, trong đó:
Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2015 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
Chương trình
Chương trình; chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện các Dự án đã được phân công trong
Chương trình theo quy định hiện hành; chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng và tổ chức hoạt động của các Trung tâm công tác xã hội cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại một số quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; nghiên cứu bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới ở cơ sở; kiện toàn Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ ở Bộ, ngành và địa phương; tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình; tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết cuối kỳ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình theo quy định hiện hành.
Chương trình theo quy định hiện hành.
Chương trình theo quy định hiện hành.
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; chủ trì hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các Dự án của
Chương trình; chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng văn bản hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình.
Chương trình có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao; hướng dẫn các địa phương lồng ghép các hoạt động của địa phương với việc thực hiện các mục tiêu của
Chương trình; định kỳ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện
Chương trình để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động hằng năm về bình đẳng giới phù hợp với
Chương trình này và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành chức năng có liên quan phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả
Chương trình này với các chương trình khác có liên quan trên địa bàn; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thực hiện hoạt động bình đẳng giới; bố trí ngân sách địa phương, nhân lực để thực hiện
Chương trình tại địa phương; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện
Chương trình tại địa phương; định kỳ báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong tổ chức mình; tham gia giám sát việc thực hiện
Chương trình.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.