ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------- Số: 122/2009/QĐ-UBND Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/1008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24/11/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2008/TT-BXD-BNV ngày 16/12/2008 của liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3182/TTr-SXD ngày 13 tháng 5 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 170/2006/QĐ-UBND ngày 20/9/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ), của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (áp dụng đối với huyện Mê Linh), của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (áp dụng đối với các xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung) liên quan đến quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, giám đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: Xây dựng, Công thương, GTVT, NN&PTNT;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
TT TU, TT HĐND TP (để báo cáo);
Chủ tịch UBND TP (để báo cáo);
Các đ/c PCT UBND TP;
Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);
Website Chính phủ;
Các báo: Hà Nội mới, Kinh tế và Đô thị;
Trung tâm Công báo, Cổng Giao tiếp điện tử thành phố Hà Nội;
Các Phòng chuyên viên;
Lưu VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phí Thái Bình
QUY ĐỊNH
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ban hành kèm theo Quyết định số 122/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương 1.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến chất lượng công trình xây dựng.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Hà Nội.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, công trình quốc phòng, công trình chiến đấu áp dụng theo quy định riêng.
Chương 2.
Điều 3
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Sở Xây dựng là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Hà Nội, có trách nhiệm:
1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phổ biến, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố thực hiện nội dung các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của thành phố Hà Nội về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
3. Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo các quy định của pháp luật; Xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng;
4. Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ nghiệm thu (nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư, kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản theo mẫu tại phụ lục 01 của Quy định này.
5. Phối hợp với các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi kiểm tra công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
6. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình về nghiệp vụ giải quyết sự cố đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Bộ Xây dựng về sự cố công trình xây dựng;
7. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đối với các hoạt động kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD và Quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
8. Hướng dẫn thực hiện việc kiểm định chất lượng xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố; tổ chức thực hiện việc giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; Tham gia hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu;
9. Báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố định kỳ, đột xuất về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn để báo cáo Bộ Xây dựng định kỳ 6 tháng, 1 năm.
Điều 4
Trách nhiệm của các sở quản lý công trình xây dựng, chuyên ngành: Sở Giao thông vận tải; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn: Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với công trình xây dựng hạ tầng cơ sở giao thông; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với công trình xây dựng: đê điều, thủy lợi, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản; Sở Công Thương chịu trách nhiệm đối với công trình xây dựng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại (đường dây tải điện, trạm cấp, chuyển tải, biến áp, nhà máy phát điện, nhà máy sản xuất công nghiệp, các công trình xăng dầu, khí đốt, các khu công nghiệp, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại);
2. Thực hiện các công việc nêu tại các khoản 1, 3, 7 tại
Điều 3 Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
3. Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các công việc nêu tại các khoản 3, 5, 8
Điều 3 Quy định này đối với công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
4. Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ nghiệm thu (nghiệm thu giai đoạn xây dựng nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng) đối với các công trình xây dựng chuyên ngành sử dụng vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư, kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản theo mẫu tại phụ lục 01 của Quy định này;
5. Báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng;
6. Tổ chức bộ phận chuyên trách để giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành.
Điều 5
Trách nhiệm của các sở, ngành có dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Tổ chức thực hiện các Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc sở, ngành; tổ chức bộ phận theo dõi, hướng dẫn, và tổng hợp công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng;
2. Phối hợp với Sở Xây dựng và sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức kiểm tra chất lượng công trình, dự án đầu tư xây dựng thuộc sở, ngành mình;
3. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc sở, ngành quản lý, gửi Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng chuyên ngành);
4. Chỉ đạo đơn vị trực thuộc quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 6
Trách nhiệm của các cơ quan cấp phát, thanh toán (Tài chính, Kho bạc, Quỹ đầu tư phát triển Thành phố)
1. Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát, đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân Thành phố;
2. Thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách khi các công trình (hạng mục công trình) đã được thi công và nghiệm thu theo các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Trong hồ sơ thanh, quyết toán vốn đầu tư phải có biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra và xác nhận chủ đầu tư đã tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng (biên bản kiểm tra theo mẫu tại phụ lục 01 kèm theo Quy định này).
Chương 3.
Điều 7
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn phụ trách.
2. Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Công Thương đối với các huyện không có phòng Quản lý đô thị) là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Công Thương) có trách nhiệm:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;
c) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn; phối hợp với Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng khi có yêu cầu;
d) Thực hiện việc kiểm tra hồ sơ nghiệm thu (nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng) đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản theo mẫu tại phụ lục 01 của Quy định này;
đ) Phối hợp với: Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng trong việc kiểm tra, thống kê tình trạng nhà công sở, nhà ở và các chung cư xuống cấp trên địa bàn; Đề xuất biện pháp giải quyết đối với những công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng; Kiểm tra công tác bảo trì công trình xây dựng, nhà ở và công sở trên địa bàn;
e) Hướng dẫn giải quyết và lập hồ sơ sự cố công trình xây dựng; Đề xuất hướng giải quyết những hư hỏng công trình lân cận do việc thi công xây dựng công trình mới gây ra; Trường hợp cần thiết, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Sở Xây dựng, các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn để tổ chức thực hiện;
f) Kiến nghị với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
g) Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng thuộc quận, huyện quản lý (theo mẫu của Bộ Xây dựng) về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra.
Điều 8
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành xây dựng cho các tổ chức và công dân trên địa bàn;
2. Tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền quản lý;
3. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn; phân công cán bộ theo dõi và tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra quá trình thi công công trình theo nội dung giấy phép xây dựng, biển báo công trường, các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường như: hàng rào thi công, màn che công trình, thoát nước thi công, giải pháp thu gom nước thải, rác thải xây dựng, nhà vệ sinh tạm thời, giấy phép sử dụng tạm thời hè, đường;
4. Lập danh mục, theo dõi các công trình dự án khởi công xây dựng trên địa bàn xã, phường, thị trấn (theo mẫu phụ lục 03 kèm theo Quy định này); định kỳ 3 tháng/1 lần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Công Thương) để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra;
5. Phối hợp với Phòng Quản lý đô thị (hoặc phòng Công Thương) lập danh mục công trình xảy ra sự cố trên địa bàn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trực tiếp lập Hồ sơ sự cố công trình xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ của dân thuộc phạm vi địa bàn; Theo dõi chất lượng sử dụng các công trình; dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, thông tin và truyền thông trên địa bàn. Trường hợp phát hiện công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ của dân hoặc các công trình lân cận công trình đang xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố sụp đổ, phải có biện pháp tổ chức di chuyển người, tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm đồng thời báo cáo, đề xuất hướng xử lý với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chương 4.
Điều 9
Trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng công trình xây dựng được quy định tại các chương III, IV, V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 tại
Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1. Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và giám sát công tác khảo sát xây dựng; kiểm tra, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;
2. Lập nhiệm vụ thiết kế, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo quy định (đối với công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc);
3. Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phải lập dự án theo quy định của pháp luật; ký, đóng dấu xác nhận tính pháp lý của sản phẩm thiết kế;
4. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tự thực hiện các công việc trong khoản 1, 2, 3 Điều này thì phải triển khai thực hiện theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành;
5. Đối với công trình duy tu, sửa chữa hoặc xây dựng mới có quy mô nhỏ, đơn giản có vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và ký biên bản kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, theo mẫu tại phụ lục 01 của Quy định này;
6. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại
Điều 72 Luật Xây dựng; có trách nhiệm thông báo khởi công công trình với Ủy ban nhân dân xã nơi xây dựng công trình theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
7. Khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định, chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại
Điều 21 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP: Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng; Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế; Kiểm tra, giám sát thường xuyên trong quá trình thi công xây dựng công trình. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư giao cho tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện (nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định) hoặc thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng;
8. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xây lắp lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả thiết kế, nhà thầu thi công xây lắp phải ghi vào sổ nhật ký theo các nội dung quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP và các Thông tư của Bộ Xây dựng có liên quan;
9. Yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện công tác giám sát tác giả theo
Điều 22 Nghị định 209/2004/NĐ-CP;
10. Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo các
Điều 23, 24, 25, 26 tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các khoản 5, 6, 7
Điều 1 tại Nghị định số 49/2008/NĐ-CP Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết, khi triển khai các công việc tiếp theo (như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu;
11. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện;
12. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình, cung cấp quy trình vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng bảo trì công trình, thiết bị;
13. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình;
14. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại
Điều 35 và
Điều 36 của Nghị định 209/2004/NĐ-CP;
15. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/09/2008 của Bộ Xây dựng và Quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
16. Mua bảo hiểm công trình theo quy định của pháp luật về bảo hiểm;
17. Lập Báo cáo về tình hình chất lượng công trình theo mẫu của Bộ Xây dựng, gửi Sở Xây dựng để quản lý, theo dõi và kiểm tra.
Điều 10
Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng kết quả khảo sát được quy định tại chương III của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan.
1. Chỉ được ký kết hợp đồng thực hiện các công việc khảo sát phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng công trình;
2. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về tính trung thực và chính xác của kết quả khảo sát; phải bồi thường thiệt hại khi:
a) Thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát;
b) Khảo sát sai thực tế gây phát sinh khối lượng;
c) Sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng không phù hợp;
d) Các hư hỏng, sự cố công trình do lỗi khảo sát gây ra trong niên hạn sử dụng công trình;
Tùy theo mức độ vi phạm, nhà thầu khảo sát xây dựng còn bị xử lý theo quy định của pháp luật;
3. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Điều 11
Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế được quy định tại chương IV của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các văn bản quy phạm, pháp luật có liên quan.
1. Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng công trình;
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về chất lượng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát hoặc sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng và các hư hỏng, sự cố công trình do lỗi thiết kế gây ra trong niên hạn sử dụng công trình. Tùy theo mức độ vi phạm còn bị xử lý theo quy định của pháp luật;
3. Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại
Điều 22 Nghị định 209/2004/NĐ-CP và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan;
4. Lập quy trình bảo trì công trình xây dựng trên cơ sở các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình xây dựng và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan;
5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Điều 12
Trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng giám sát thi công xây dựng công trình, trách nhiệm của nhà thầu tư vấn giám sát được quy định tại chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và khoản 4, 5, 6, 7
Điều 1 của Nghị định 49/2008/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan.
1. Chỉ được nhận thầu giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình, năng lực hành nghề giám sát, thi công xây dựng công trình;
2. Thực hiện công việc giám sát theo đúng hợp đồng đã ký kết;
3. Không được thông đồng với nhà thầu thi công xây dựng, với chủ đầu tư xây dựng công trình hoặc có các hành vi vi phạm khác làm sai lệch kết quả giám sát;
4. Bồi thường thiệt hại do:
a) Người giám sát làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế;
b) Công việc giám sát không tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng gây ra các hư hỏng, sự cố công trình trong niên hạn sử dụng công trình;
Tùy theo mức độ vi phạm, nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Điều 13
Trách nhiệm của tổ chức kiểm tra, tổ chức chứng nhận chất lượng
1. Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng và Quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố;
2. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Điều 14
Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình
Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại chương V của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Nghị định 49/2008/NĐ-CP và các văn bản quy phạm, pháp luật có liên quan.
1. Chỉ được nhận thầu thi công xây dựng công trình, cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng;
2. Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng thi công xây dựng, cung ứng và lắp đặt thiết bị theo các nội dung sau: lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng; Thiết kế biện pháp thi công đảm bảo an toàn, thi công xây dựng theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường; thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng; lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định; nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành; chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu;
3. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận và do các nhà thầu phụ thực hiện; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không bảo đảm chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi vi phạm khác gây ra hư hỏng công trình xây dựng, sự cố công trình trong niên hạn sử dụng công trình. Tùy theo mức độ vi phạm, còn bị xử lý theo quy định của pháp luật;
4. Trong thời gian bảo hành, phải tổ chức khắc phục ngay các hư hỏng do lỗi của nhà thầu thi công xây dựng, cung ứng và lắp đặt thiết bị trong công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình;
5. Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
Điều 15
Trách nhiệm của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
1. Tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm theo quy định tại
Chương IV của Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, ban hành theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Điều 24 của Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD.
Điều 16
Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc người quản lý sử dụng công trình
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng được quy định tại chương VI của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng liên quan.
1. Trong thời gian bảo hành, có trách nhiệm xem xét phát hiện hư hỏng, yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị sửa chữa, thay thế. Trường hợp các nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có quyền lấy kinh phí từ tiền bảo hành để thuê nhà thầu khác thực hiện;
2. Tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng. Đối với các công trình xây dựng đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình phải thuê tổ chức tư vấn lập quy trình bảo trì công trình xây dựng. Việc bảo trì công trình phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường, cảnh quan, kiến trúc…;
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực hiện quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định.
Điều 17
Trách nhiệm của cơ quan cấp trên của chủ quản lý, chủ sử dụng công trình
1. Hướng dẫn, chỉ đạo, đơn vị quản lý sử dụng công trình tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo quy định tại
Điều 31, 32, 33, 34 Nghị định 209/2004/NĐ-CP;
2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ các quy định về quản lý khai thác, sử dụng công trình của chủ quản lý và chủ sử dụng công trình;
3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ quản lý và chủ sử dụng công trình trong việc kiểm tra, thống kê tình trạng chất lượng công trình không đảm bảo an toàn cho người sử dụng; có giải pháp xử lý cụ thể, đồng thời báo cáo với cấp có thẩm quyền theo quy định;
4. Tổng hợp tình hình, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình đang sử dụng thuộc phạm vi quản lý; kịp thời báo cáo các công trình không đảm bảo an toàn cho việc vận hành, khai thác, sử dụng về Sở Xây dựng, sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Chương 5.
Điều 18
Chế độ báo cáo về chất lượng công trình xây dựng
1. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; sở, ngành có dự án đầu tư xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng theo mẫu của Bộ Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng mỗi năm 2 kỳ: kỳ 1 trước ngày 15 tháng 6 và kỳ 2 trước ngày 10 tháng 12 hàng năm;
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân Thành phố để báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
Điều 19
Xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội nếu có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân phải bồi thường thiệt hại.
2. Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn; xác định các tổ chức, cá nhân có nhiều vi phạm gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình để đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định không cho phép hoạt động xây dựng trên địa bàn Thành phố.
Điều 20
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phí Thái Bình
PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Quyết định số 122/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND Thành phố)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày ….tháng….năm 200…..
BIÊN BẢN KIỂM TRA HỒ SƠ NGHIỆM THU
GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HOÀN THÀNH, HOÀN THÀNH HẠNG
MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC CÔNG TRÌNH ĐỂ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG
MỤC HỒ SƠ HOÀN CÔNG