QUYẾT ĐỊNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2009/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CẤM VÀ HẠN CHẾ XE CƠ GIỚI BA BÁNH VÀ XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH LƯU THÔNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ VÀ TRÊN CÁC QUỐC LỘ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2008;
Xét đề nghị của Liên Sở Công an thành phố và Sở Giao thông vận tải (Tờ trình số 08/TTr-CATP-SGTVT ngày 18 tháng 11 năm 2009 và Công văn số 3270/SGTVT-VTCN ngày 14 tháng 12 năm 2009); ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (Công văn số 3660/STP-VB ngày 03 tháng 12 năm 2009),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 về ban hành Quy định cấm và hạn chế xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh lưu thông trong khu vực nội đô thành phố và trên các quốc lộ thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 2
Điều 5
“2. Cấm các loại xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh lưu thông trên 67 đoạn đường có tên ghi trong phụ lục đính kèm Quyết định này.”
Sửa đổi, bổ sung
Điều 6
“Khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn trên các tuyến vành đai và bên trong các tuyến vành đai như sau:
Đường Tôn Đức Thắng (quận 1) – đường Lê Thánh Tôn (quận 1) – đường Nguyễn Hữu Cảnh (quận 1 – quận Bình Thạnh) – đường Ung Văn Khiêm (quận Bình Thạnh) – Quốc lộ 13 (quận Bình Thạnh) – đường Đinh Bộ Lĩnh (quận Bình Thạnh) – đường Nguyễn Xí (quận Bình Thạnh) – đường Nơ Trang Long (quận Bình Thạnh) – đường Trần Quý Cáp (quận Bình Thạnh) – đường Phan Văn Trị (quận Bình Thạnh – quận Gò Vấp) – đường Nguyễn Thái Sơn (quận Gò Vấp) – đường Nguyễn Văn Nghi (quận Gò Vấp) – đường Quang Trung (quận Gò Vấp) – đường Phan Huy Ích (quận Gò Vấp – quận Tân Bình) – đường Trường Chinh (quận Tân Phú – quận Tân Bình) – đường Âu Cơ (quận Tân Phú – quận Tân Bình) – đường Lũy Bán Bích (quận Tân Phú) – đường Tân Hóa (quận 11 – quận 6) – đường Hùng Vương và vòng xoay Phú Lâm (quận 6) – đường Nguyễn Văn Luông (quận 6) – đường Hậu Giang (quận 6) – đường Bình Tiên (quận 6) – đường Trần Văn Kiểu (quận 5 – quận 6) – đường Bến Hàm Tử (quận 5) – đường Bến
Chương Dương (quận 1) – đường Nguyễn Tất Thành (quận 4) – đường Tôn Thất Thuyết (quận 4) – đường Nguyễn Khoái (quận 4) – đường Bến Vân Đồn (quận 4).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; các nội dung khác của Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố không được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CẤM LƯU THÔNG CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI BA BÁNH VÀ XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 94 /2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Số TT
Tên đường
Lý trình
Từ
Đến
01
Bà Huyện Thanh Quan
Điện Biên Phủ
Nguyễn Thị Minh Khai
02
Cách Mạng Tháng 8
Lý Tự Trọng
Điện Biên Phủ
03
CT Quách Thị Trang
04
CT Công Xã Pa-ri
05
Điện Biên Phủ
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
06
Đồng Khởi
Nguyễn Du
Tôn Đức Thắng
07
Đặng Trần Côn
Lý Tự Trọng
Nguyễn Du
08
Đông Du
Đồng Khởi
Hai Bà Trưng
09
Hàm Nghi
Tôn Đức Thắng
QT Quách Thị Trang
10
Hồ Tùng Mậu
Hàm Nghi
Tôn Thất Thiệp
11
Hồ Xuân Hương
Cách Mạng Tháng 8
Trương Định
12
Hồ Huấn Nghiệp
CT Mê Linh
Đồng Khởi
13
Hải Triều
Nguyễn Huệ
Hồ Tùng Mậu
14
Huyền Trân Công Chúa
Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyễn Du
15
Huỳnh Thúc Kháng
QT Quách Thị Trang
Nguyễn Huệ
16
Hai Bà Trưng
Điện Biên Phủ
Tôn Đức Thắng
17
Phan Chu Trinh
QT Quách Thị Trang
Lê Thánh Tôn
18
Phan Bội Châu
Lê Thánh Tôn
QT Quách Thị Trang
19
Pasteur
Điện Biên Phủ
Hàm Nghi
20
Phạm Ngọc Thạch
Điện Biên Phủ
Trần Cao Vân
21
Phạm Ngũ Lão
QT Quách Thị Trang
Nguyễn Thị Nghĩa
22
Phạm Hồng Thái
Lê Lai
Cách Mạng Tháng 8
23
Phạm Đình Toái
Cách Mạng Tháng 8
Nguyễn Thông
24
Nguyễn Thị Nghĩa
Phạm Ngũ Lão
Lý Tự Trọng
25
Nguyễn Huệ
Lê Thánh Tôn
Tôn Đức Thắng
26
Nguyễn Trung Trực
Nguyễn Du
Lê Lợi
27
Nguyễn Thị Minh Khai
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
28
Nguyễn An Ninh
Trương Định
Phan Chu Trinh
29
Nguyễn Văn Chiêm
Hai Bà Trưng
Phạm Ngọc Thạch
30
Nguyễn Văn Bình
Hai Bà Trưng
CT Công Xã Pa-ri
31
Nguyễn Du
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
32
Nguyễn Thị Diệu
Cách Mạng Tháng 8
Trương Định
33
Nguyễn Đình Chiểu
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
34
Nguyễn Thông
Điện Biên Phủ
Hồ Xuân Hương
35
Nguyễn Gia Thiều
Ngô Thời Nhiệm
Nguyễn Đình Chiểu
36
Nguyễn Văn Trỗi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Hoàng Văn Thụ
37
Nguyễn Văn Thủ
Hai Bà Trưng
Nguyễn Bỉnh Khiêm
38
Ngô Đức Kế
Hồ Tùng Mậu
CT Mê Linh
39
Ngô Thời Nhiệm
Cách Mạng Tháng 8
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
40
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Nguyễn Văn Trỗi
Hàm Nghi
41
Mạc Thị Bưởi
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
42
Lê Lai
QT Quách Thị Trang
Nguyễn Thị Nghĩa
43
Lê Lợi
QT Quách Thị Trang
Đồng Khởi
44
Lê Duẩn
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Hai Bà Trưng
45
Lê Thánh Tôn
Hai Bà Trưng
Phạm Hồng Thái
46
Lê Văn Hưu
Lê Duẩn
Nguyễn Du
47
Lê Anh Xuân
Phạm Hồng Thái
Lý Tự Trọng
48
Lê Ngô Cát
Ngô Thời Nhiệm
Điện Biên Phủ
49
Lê Quý Đôn
Điện Biên Phủ
Nguyễn Thị Minh Khai
50
Lý Tự Trọng
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
51
Lưu Văn Lang
Phan Bội Châu
Nguyễn Trung Trực
52
Tôn Thất Đạm
Hàm Nghi
Tôn Thất Thiệp
53
Tôn Thất Thiệp
Nguyễn Huệ
Pasteur
54
Thủ Khoa Huân
Nguyễn Du
Lê Thánh Tôn
55
Trương Định
Lê Lai
Điện Biên Phủ
56
Trần Quốc Thảo
Điện Biên Phủ
Võ Văn Tần
57
Trần Hưng Đạo
Hàm Nghi
Học Lạc
58
Trần Cao Vân
Hai Bà Trưng
Phạm Ngọc Thạch
59
Võ Văn Tần
Phạm Ngọc Thạch
Cách Mạng Tháng 8
60
Phan Đình Giót
Nguyễn Văn Trỗi
Trường Sơn
61
Trường Sơn
Phan Đình Giót
Hồng Hà
62
Trần Quốc Hoàn
Trường Sơn
Hoàng Văn Thụ
63
Hoàng Văn Thụ
Trần Quốc Hoàn
Nguyễn Văn Trỗi
64
Trần Văn Kiểu
Lò Gốm
Bến Hàm Tử
65
Bến Hàm Tử
Trần Văn Kiểu
Bến
Chương Dương
Chương Dương
Chương Dương