QUYẾT ĐỊNH VỀ CẤM VÀ HẠN CHẾ XE CƠ GIỚI BA BÁNH VÀ XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH LƯU THÔNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ VÀ TRÊN CÁC QUỐC LỘ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2008;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 21/TTr-SGTVT ngày 23 tháng 4 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấm và hạn chế xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh lưu thông trong khu vực nội đô và trên các quốc lộ thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và bãi bỏ Quyết định số 1413/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố và các văn bản khác có nội dung trái với Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
VỀ CẤM VÀ HẠN CHẾ XE CƠ GIỚI BA BÁNH VÀ XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH LƯU THÔNG TRONG KHU VỰC NỘI ĐÔ VÀ TRÊN CÁC QUỐC LỘ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Điều 1
Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định về cấm và hạn chế xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh lưu thông trong khu vực nội đô và trên các quốc lộ thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2
Các loại xe bị cấm lưu thông
1. Xe cơ giới ba bánh tự chế, không có đăng ký;
2. Xe thô sơ ba, bốn bánh tự chế, không có đăng ký.
Điều 3
Xe do thương binh, người tàn tật sử dụng được phép lưu thông
Xe làm phương tiện đi lại của thương binh, người tàn tật đã được đăng kiểm theo Quyết định số 62/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và đăng ký, cấp biển số theo Thông tư số 32/2007/TTLT-BCA-BGT ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Công an - Giao thông vận tải.
Điều 4
Xe chuyên dùng thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường được phép lưu thông hạn chế
Khi tham gia giao thông, các xe cơ giới ba bánh thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường, đã được đăng ký, cấp biển số tại Công an quận - huyện phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực do Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới cấp theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và của Bộ Giao thông vận tải; riêng xe thô sơ ba, bốn bánh tham gia thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hiện hành, không được phép lưu thông trong giờ cao điểm sáng từ 06 giờ 00 đến 08giờ00 và giờ cao điểm chiều từ 16giờ00 đến 19giờ00 hàng ngày.
Điều 5
Điều kiện, phạm vi lưu thông của các loại xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh có đăng ký
1. Khi tham gia giao thông, các loại xe cơ giới ba bánh đã đăng ký, cấp biển số tại cơ quan Công an, phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực do Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới cấp theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và của Bộ Giao thông vận tải; các xe thô sơ ba, bốn bánh đã đăng ký, cấp biển số tại Sở Giao thông vận tải.
2. Cấm các loại xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh lưu thông trên 60 đoạn đường có tên ghi trong phụ lục đính kèm Quyết định này.
3. Thời gian và phạm vi hạn chế lưu thông đối với các loại xe cơ giới ba bánh và xe thô sơ ba, bốn bánh có đăng ký:
Không được phép lưu thông trong khu vực nội đô thành phố có giới hạn được mô tả tại
Điều 6 bản Quy định này, thời gian từ 05 giờ 00 đến 13 giờ 00 và từ 16 giờ 00 đến 22 giờ 00 trong ngày.
Không được phép lưu thông trong các giờ cao điểm buổi sáng từ 06 giờ 00 đến 08 giờ 00 và buổi chiều từ 16 giờ 00 đến 19 giờ 00 hàng ngày trên các tuyến quốc lộ, tuyến đường hạn chế lưu thông có tên ghi tại
Điều 7 bản Quy định này.
Điều 6
Giới hạn khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh
Khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn trên các tuyến vành đai và bên trong các tuyến vành đai như sau:
Đường Tôn Đức Thắng (quận 1) - Đường Lê Thánh Tôn (quận 1) - Đường Nguyễn Hữu Cảnh (quận Bình Thạnh) - Đường Ung Văn Khiêm (quận Bình Thạnh) - Quốc lộ 13 (quận Bình Thạnh) - Đường Đinh Bộ Lĩnh (quận Bình Thạnh) - Đường Nguyễn Xí (quận Bình Thạnh) - Đường Nơ Trang Long (quận Bình Thạnh) - Đường Bình Lợi (quận Bình Thạnh) - Đường Lương Ngọc Quyến (quận Gò Vấp) - Đường Nguyễn Văn Nghi (quận Gò Vấp) - Đường Quang Trung (quận Gò Vấp) - Đường Phan Huy Ích (quận Gò Vấp) - Đường Trường Chinh (quận Tân Phú - quận Tân Bình) - Đường Âu Cơ (quận Tân Phú - quận Tân Bình) - Đường Lũy Bán Bích (quận Tân Phú) - Đường Tân Hóa (quận 11) - Đường Hùng Vương và vòng xoay Phú Lâm - Đường Nguyễn Văn Luông (quận 6) - Đường Hậu Giang (quận 6) - Đường Bến Lò Gốm (quận 6) - Đường Trần Văn Kiểu (quận 5 - quận 6) - Đường Bến Hàm Tử (quận 5) - Đường Bến
Chương Dương (quận 1) - Đường Nguyễn Tất Thành (quận 4) - Đường Tôn Thất Thuyết (quận 4) - Đường Bến Vân Đồn (quận 4).
Điều 7
Các quốc lộ và tuyến đường quy định hạn chế lưu thông
Xa lộ Hà Nội (Quốc lộ 52): từ cầu Sài Gòn đến cầu vượt Trạm 2 - Khu Công nghệ cao;
Quốc lộ 1A: từ ranh giới giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương đến ranh giới giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An (trong đó có một phần Xa lộ Đại Hàn cũ);
Quốc lộ 1K: từ cầu vượt Linh Xuân đến ranh giới giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai;
Quốc lộ 13: từ cầu Bình Triệu 1, 2 đến cầu Vĩnh Bình;
Quốc lộ 22: từ cầu vượt An Sương đến ranh giới giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh;
Quốc lộ 50: từ nút giao Đại lộ Nguyễn Văn Linh đến ranh giới giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An;
Đường Nguyễn Văn Linh (từ giao lộ Quốc lộ 1A + đường Nguyễn Văn Linh đến giao lộ đường Nguyễn Văn Linh + đường Huỳnh Tấn Phát);
Đường Nguyễn Lương Bằng từ đường số 9, phường Tân Phú (Bệnh viện Tâm Đức) cho đến cầu Ông Đội thuộc phường Tân Phú, quận 7.
Điều 8
Điều khoản thi hành
1. Căn cứ nội dung Quy định này, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc các sở - ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, tùy chức năng và nhiệm vụ, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện.
2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn mẫu của các phương tiện cơ giới và xe thô sơ ba, bốn bánh tham gia thu gom rác thải phục vụ vệ sinh môi trường.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở - ngành và các đơn vị có liên quan đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CẤM LƯU THÔNG CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI BA BÁNH VÀ XE THÔ SƠ BA, BỐN BÁNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2009/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Số TT
Tên đường
Lý trình
Từ
Đến
01
Bà Huyện Thanh Quan
Điện Biên Phủ
Nguyễn Thị Minh Khai
02
Cách Mạng Tháng 8
Lý Tự Trọng
Điện Biên Phủ
03
CT Quách Thị Trang
04
CT Công Xã Pa-ri
05
Điện Biên Phủ
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
06
Đồng Khởi
Nguyễn Du
Tôn Đức Thắng
07
Đặng Trần Côn
Lý Tự Trọng
Nguyễn Du
08
Đông Du
Đồng Khởi
Hai Bà Trưng
09
Hàm Nghi
Tôn Đức Thắng
QT Quách Thị Trang
10
Hồ Tùng Mậu
Hàm Nghi
Tôn Thất Thiệp
11
Hồ Xuân Hương
Cách Mạng Tháng 8
Trương Định
12
Hồ Huấn Nghiệp
CT Mê Linh
Đồng Khởi
13
Hải Triều
Nguyễn Huệ
Hồ Tùng Mậu
14
Huyền Trân Công Chúa
Nguyễn Thị Minh Khai
Nguyễn Du
15
Huỳnh Thúc Kháng
QT Quách Thị Trang
Nguyễn Huệ
16
Hai Bà Trưng
Điện Biên Phủ
Tôn Đức Thắng
17
Phan Chu Trinh
QT Quách Thị Trang
Lê Thánh Tôn
18
Phan Bội Châu
Lê Thánh Tôn
QT Quách Thị Trang
19
Pasteur
Điện Biên Phủ
Hàm Nghi
20
Phạm Ngọc Thạch
Điện Biên Phủ
Trần Cao Vân
21
Phạm Ngũ Lão
QT Quách Thị Trang
Nguyễn Thị Nghĩa
22
Phạm Hồng Thái
Lê Lai
Cách Mạng Tháng 8
23
Phạm Đình Toái
Cách Mạng Tháng 8
Nguyễn Thông
24
Nguyễn Thị Nghĩa
Phạm Ngũ Lão
Lý Tự Trọng
25
Nguyễn Huệ
Lê Thánh Tôn
Tôn Đức Thắng
26
Nguyễn Trung Trực
Nguyễn Du
Lê Lợi
27
Nguyễn Thị Minh Khai
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
28
Nguyễn An Ninh
Trương Định
Phan Chu Trinh
29
Nguyễn Văn Chiêm
Hai Bà Trưng
Phạm Ngọc Thạch
30
Nguyễn Hậu
Hai Bà Trưng
CT Công Xã Pa-ri
31
Nguyễn Du
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
32
Nguyễn Thị Diệu
Cách Mạng Tháng 8
Trương Định
33
Nguyễn Đình Chiểu
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
34
Nguyễn Thông
Điện Biên Phủ
Hồ Xuân Hương
35
Nguyễn Gia Thiều
Ngô Thời Nhiệm
Nguyễn Đình Chiểu
36
Nguyễn Văn Trỗi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Cộng Hòa
37
Nguyễn Văn Thủ
Hai Bà Trưng
Nguyễn Bỉnh Khiêm
38
Ngô Đức Kế
Hồ Tùng Mậu
CT Mê Linh
39
Ngô Thời Nhiệm
Cách Mạng Tháng 8
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
40
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Nguyễn Văn Trỗi
Hàm Nghi
41
Mạc Thị Bưởi
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
42
Lê Lai
QT Quách Thị Trang
Nguyễn Thị Nghĩa
43
Lê Lợi
QT Quách Thị Trang
Đồng Khởi
44
Lê Duẩn
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Hai Bà Trưng
45
Lê Thánh Tôn
Hai Bà Trưng
Phạm Hồng Thái
46
Lê Văn Hưu
Lê Duẩn
Nguyễn Du
47
Lê Anh Xuân
Phạm Hồng Thái
Lý Tự Trọng
48
Lê Ngô Cát
Ngô Thời Nhiệm
Điện Biên Phủ
49
Lê Quý Đôn
Điện Biên Phủ
Nguyễn Thị Minh Khai
50
Lý Tự Trọng
Cách Mạng Tháng 8
Hai Bà Trưng
51
Lưu Văn Lang
Phan Bội Châu
Nguyễn Trung Trực
52
Tôn Đức Thắng
Hai Bà Trưng
Hàm Nghi
53
Tôn Thất Đạm
Hàm Nghi
Tôn Thất Thiệp
54
Tôn Thất Thiệp
Nguyễn Huệ
Pasteur
55
Thủ Khoa Huân
Nguyễn Du
Lê Thánh Tôn
56
Trương Định
Lê Lai
Điện Biên Phủ
57
Trần Quốc Thảo
Điện Biên Phủ
Võ Văn Tần
58
Trần Hưng Đạo
Hàm Nghi
Học Lạc
59
Trần Cao Vân
Hai Bà Trưng
Phạm Ngọc Thạch
60
Võ Văn Tần
Phạm Ngọc Thạch
Cách Mạng Tháng 8