NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XIII - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28/8/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa X;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002 NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Sau khi xem xét Tờ trình số 601/TTr-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 09/BC - HĐND ngày 15/5/2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
STT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính
Mức thu phí
(đồng)
I
Quặng khoáng sản kim loại:
1
Quặng sắt
Tấn
60.000
2
Quặng chì
Tấn
270.000
3
Quặng kẽm
Tấn
270.000
4
Quặng đồng
Tấn
60.000
5
Quặng bô xít
Tấn
50.000
6
Quặng vàng
Tấn
270.000
7
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
30.000
II
Khoáng sản không kim loại:
1
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)
m3
70.000
2
Gờ-ra-nít (granite)
Tấn
30.000
3
Đá Block
m3
90.000
4
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)
Tấn
70.000
5
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Tấn
3.000
6
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)
Tấn
3.000
7
Sỏi, cuội, sạn
m3
6.000
8
Cát vàng
m3
5.000
9
Các loại cát khác
m3
4.000
10
Đất sét, làm gạch, ngói
m3
2.000
11
Đất làm thạch cao
m3
3.000
12
Đất làm cao lanh
m3
7.000
13
Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..)
m3
2.000
14
Than đá và các loại than khác
Tấn
10.000
15
Nước khoáng thiên nhiên
m3
3.000
16
Khoáng sản không kim loại khác
Tấn
30.000
2. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn tỉnh có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể và áp dụng mức thu phí tối đa của các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị Quyết số 143/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, V/v quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khoá XIII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2012./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Tài chính;
Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
TT Tỉnh ủy,
TT HĐND và UBND tỉnh;
Các Ban HĐND tỉnh;
ĐB QH, ĐB HĐND tỉnh;
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
TT HĐND, UBND các huyện, Thị xã, Thành phố;
Công báo tỉnh;
Lưu: VT, CV: HĐND và UBND tỉnh.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Tùng