QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập sở giao thông công chính Hải Phòng
Căn cứ nghị quyết 109/HĐBT ngày 12/4/1991 của hội đồng bộ trưởng về việc sắp xếp tổ chúc biên chế hành chính sự nghiệp
Căn cứ biên bản hội nghị ban thường vụ thành ủy họp ngày 11/9/1991 về việc thành lập sở giao thông công chính Hải Phòng;
Xét đề nghị của ông trưởng ban tổ chức chính quyền thành phố;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Thành lập sở giao thông công công chính Hải Phòng bao gồm sở giao thông vận tải hiện nay và bổ sung một số tổ chức quản lý vệ sinh, công trình đô thị từ sở xây dựng sang.
Những tổ chức được bàn giao từ sở xây dựng sang là :
1.Công ty vệ sinh đô thị.
2.Công ty công trình đô thị.
3.Công ty công viên.
4.Công ty điện chiếu sáng công cộng.
5.Công ty phục vụ mai tang.
6.Công ty công trình công cộng Đồ Sơn.
7.Xí nghiệp khảo sát thiết kế.
Sở giao thông công chính Hải Phòng là cơ quan chuyên môn giúp việc Ủy ban Nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyên nghành giao thông vận tải – bưu điện, vệ sinh và công trình đô thị trên địa bàn thành phố, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phố đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của bộ giao thông vận tải bưu điện và bộ xây dựng.
Sở giao thông công chính Hải Phòng là đơn vị dự toán cấp 1, được mở tài khoản tại chi cục kho bạc nhà nước Hải Phòng và được sử dụng con dấu riêng. Trụ sở đặt tại số 1 phố Cù Chính Lan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Điều 2.
a)Sở giao thông công chính Hải Phòng có những nhiệm vụ chính sau đây:
1. Căn cứ phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố, tài liệu điều tra cơ bản và hướng dẫn của cán bộ nghành trung ương, xây dựng quy hoạch , kế hoạch dài hạn hàng năm về xây dựng, cải tạo sửa chữa các công trình giao thông vận tải, công trình đô thị bao gồm; mạng lưới giao thông đô thị nông thôn, các lực lượng vận tải , cây xanh, đèn chiếu sáng công cộng… để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫn các cấp thực hiện , nắm tình hình , tổng hợp phân tích của nghành thông tin báo cáo theo chế độ với cấp trên. (UBND thành phố và các bộ, nghành ở trung ương)…
2. Tham gia với ủy ban kế hoạch thành phố về bố trí cơ cấu đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình đô thị, theo dõi đôn đốc việc thực hiện.
3. Giúp ủy ban Nhân dân thành phố cụ thể hóa các chủ trương chính sách của đảng , pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải, quản lý công trình đô thị thành các văn bản pháp quy thực hiện ở địa phương bao gồm: Các định mức kinh tế kỹ thuật , quy định an toàn giao thông, vệ sinh môi trường đô thị , khai thác bảo quản các công trình đô thị v.v….
4. Xây dựng phương án kiện toàn, sắp xếp tổ chức của nghành theo hướng dẫn của các bộ và phù hợp với địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc tự quyết định theo phân cấp, quản lý, thự hiện chính sách đối với cán bộ theo phân cấp. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên kỹ thuật của nghành.
5. Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị và công dân hoạt động trên địa bàn thành phố trong việc chấp hành pháp luật, chế độ các quy định quản lý…thuộc chuyên nghành giao thông vận tải và vệ sinh công trình đô thị đã được nhà nước và UBND thành phố quy định.
Được quyền sử lý những vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
6. Tổ chức đăng ký đăng kiểm các phương tiện thủy bộ theo phân cấp của bộ giao thông vận tải và bưu điện.
Phân luồng , phân tuyến và cấp giấy phép hành nghề cho các phương tiện vận tải hoạt động trên địa bàn thành phố.
7. Giúp Ủy ban Nhân dân thành phố và các bộ chủ quản, quản lý vốn xây dựng cơ bản của nghanh theo chế độ hiện hành của nhà nước.
8.Quản lý, thẩm kế lưu trữ các hồ sơ về hệ thống công trình giao thông vận tải và đô thị của địa phương .
b) Tổ chức bộ máy của sở giao thông công trính gồm:
Giám đốc và 2 đến 3 phó giám đốc.
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm có:
+ Phòng kế hoạch tổng hợp
+ Phòng quản lý giao thông vận tải
+ Phòng quản lý công trình đô thị
+ Phòng kế toán tài chính.
+ Phòng tổ chức lao động
+ Thanh tra sở
+ Phòng đăng kiểm ( đơn vị có thu).
+ Đội thanh tra an toàn giao thông ( đơn vị có thu)
+ Đội thanh tra vệ sinh đô thị( đơn vị có thu)
+ Văn phòng sở.
Tổng biên chế quản lý nhà nước năm 1991 tạm giao là 65 người.
Điều 3 . Quy định trách nhiệm:
Ông giám đốc sở xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị cơ sở (nói ở điều 1) tiến hành kiểm kê tài sản, tiền vốn lao động …và bàn giao toàn bộ nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất của các đơn vị này cho sở giao thông công chính theo nguyên tắc nguyên canh nguyên cư và chế độ chính sách hiện hành của nhà nước, không để xẩy ra hư hao mất mát tài sản. Việc bàn giao phải hoàn thành trước ngày 30/11/1991.
Ông giám đốc sở giao thông công chính có trách nhiệm tiếp nhận việc bàn giao các đơn vị của sở xây dựng và các cán bộ , chuyên viên có liên quan do sở xây dựng chuyển sang, nhanh chóng ổn định bộ máy , sắp xếp bố trí cán bộ các phòng, ban của sở điều hành các đơn vị hoạt động bình thường.
Thủ trưởng các nghành: Ủy ban kế hoạch tài chính , ngân hàng, tổ chức chính quyền, lao động thương binh và xã hội căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ sở giao thông công chính sớm ổn định tổ chức đi vào hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao.
Điều 4 . Các ông chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân thàng phố, trưởng ban tổ chức chính quyền thành phố , giám đốc sở xây dựng , sở giao thông công chính, thủ trưởng các nghành có liên quan (ghi tại điều 3) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực từ ngày ký ./.