THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 – 2015
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012- 2015 và số 518/QĐ-TTg ngày 27/3/2013 phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống cảnh báo nhanh và phân tích nguy cơ về an toàn thực phẩm tại Việt Nam;
Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015 .
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Phạm vi áp dụng.
a) Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện:
Các Dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2012 - 2015 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) quy định tại Quyết định số 1228/QĐ-TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 1228/QĐ-TTg).
Chương trình.
Điều 2
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình theo quy định tại Quyết định số 1228/QĐ-TTg và các hoạt động của Đề án theo Quyết định số 518/QĐ-TTg.
Chương trình tại địa phương theo quy định tại điểm c, khoản 7,
Điều 1 Quyết định số 1228/QĐ-TTg và điểm a, khoản 1,
Điều 4 Thông tư này; thực hiện lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án khác có liên quan trên địa bàn để huy động tối đa nguồn lực của địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp cho các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả của
Chương trình, Đề án.
Điều 3
Nội dung và mức chi chung của
Chương trình, Đề án:
Chương trình, Đề án: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 139/2010/TT-BTC).
Chương trình, Đề án. Số lượng, định mức hàng hóa bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn kỹ thuật của đơn vị và quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương trình, Đề án.
Chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Chương trình theo đề cương nghiên cứu được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học và Công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT/BTC-BKH&CN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương trình, Đề án; hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn thực hiện các hoạt động chuyên môn của từng dự án, Đề án: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC và Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
Chương trình để thực hiện thêm một số nội dung như sau :
Chương trình và dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí của
Chương trình quyết định việc thuê chuyên gia trong nước theo hình thức ký "Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm". Mức chi áp dụng theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính quy định một số mức chi tiêu áp dụng cho các dự án, chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Thông tư số 192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 219/2009/TT-BTC và Thông tư số 192/2011/TT-BTC).
Chương trình theo quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:
Điều 10 Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/2/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC. Trường hợp thực hiện các cuộc Tổng điều tra thống kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc Tổng điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
16. Chi quản lý
Chương trình:
Điều 16 Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương trình: 1.200.000 đồng/xã/năm.
Điều 4
Nội dung và mức chi đặc thù của từng dự án
1. Dự án Nâng cao năng lực quản lý chất lượng VSATTP
a) Chi thù lao cán bộ chuyên trách và thù lao cộng tác viên thực hiện
Chương trình cấp xã. Mức thù lao cụ thể như sau:
Chương trình để hỗ trợ chi phí đi lại, tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho người dự thi ở xa nơi tổ chức trong trường hợp người dự thi chưa được tài trợ từ nguồn kinh phí khác. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
Điều 3 Thông tư này.
Chi thù lao cho những người trực tiếp tham gia đội tuyên truyền cơ động trong ngày mở chiến dịch. Mức chi 50.000 đồng/người/ngày. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ truyền thông quyết định số lượng người tham gia đội tuyên truyền cơ động trong phạm vi dự toán được giao.
3. Dự án Tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng VSATTP
a) Chi thử nghiệm thành thạo, tính phù hợp của quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm tại phòng kiểm nghiệm. Nội dung và mức chi đặc thù bao gồm:
Xây dựng đề cương dự kiến chương trình thử nghiệm: 500.000 đồng/đề cương được duyệt.
Thuê chuyên gia tham gia Hội đồng thử nghiệm thành thạo: Mức chi theo quy định tại khoản 10,
Điều 3 Thông tư này.
Chi thuê phòng kiểm nghiệm, kiểm chứng (nếu cần thiết) theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công thương và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện theo hợp đồng, hoá đơn, chứng từ hợp pháp trong phạm vi dự toán được giao.
Tổng hợp, xử lý kết quả phân tích của các phòng kiểm nghiệm: 500.000 đồng/báo cáo.
Gửi kết quả phân tích cho cơ quan, đơn vị quản lý theo quy định: Mức chi theo giá cước dịch vụ bưu chính.
Các khoản chi cần thiết khác phục vụ hoạt động thử nghiệm thành thạo, tính phù hợp của quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm tại phòng kiểm nghiệm thực hiện theo quy định tại
Điều 3 Thông tư này.
b) Chi thuê hiệu chuẩn trang thiết bị kiểm nghiệm phục vụ
Chương trình: Mức chi theo mức phí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với các nội dung hiệu chuẩn trang thiết bị chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định về mức phí thì thực hiện theo hợp đồng thoả thuận với đơn vị kiểm nghiệm trên cơ sở phù hợp với các mức chi hiện hành theo hợp đồng thỏa thuận với đơn vị hiệu chỉnh trang thiết bị kiểm nghiệm.
Điều 3 Thông tư này.
Tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá nội bộ: Mức chi 500.000 đồng/báo cáo.
Hỗ trợ cán bộ chuẩn hóa tài liệu, giám sát đánh giá nội bộ: 200.000 đồng/cán bộ/đợt đánh giá; tối đa không quá 5 cán bộ/đợt đánh giá.
đ) Chi xây dựng sổ tay thực hành trong phòng kiểm nghiệm: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1,
Điều 3 Thông tư này.
e) Chi hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật và tăng cường đầu tư đối với các phòng kiểm nghiệm: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/16/2012 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí và Thông tư số 01/2010/TT-BTC.
4. Dự án Phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
a) Chi thù lao người cung cấp thông tin chính xác về nguy cơ mất an toàn về VSATTP tại bếp ăn tập thể quy mô lớn trong các khu công nghiệp; khu chế xuất theo hướng dẫn của Bộ Y tế: Mức chi 100.000 đồng/tin.
b) Chi cho hoạt động phân tích dữ liệu và báo cáo thông tin về ngộ độc thực phẩm: Mức chi tối đa không quá 2.000.000 đồng/vụ ngộ độc thực phẩm.
c) Chi thù lao người trực tiếp điều tra, xử lý ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh truyền qua thực phẩm (ngoài chế độ công tác phí; trường hợp cán bộ đã được hưởng phụ cấp chống dịch từ các nguồn kinh phí khác thì không hưởng chế độ thù lao này):
Tại khu vực lũ lụt, thiên tai, thảm họa, ổ bệnh dịch truyền qua thực phẩm: Mức chi 100.000 đồng/người/ngày.
Tại các khu vực, địa điểm khác: Mức chi 75.000 đồng/người/ngày.
d) Chi thuê chuyên gia tư vấn giải quyết sự cố khẩn cấp ATTP: Mức chi theo quy định tại khoản 10
Điều 3 Thông tư này.
5. Dự án Bảo đảm VSATTP trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản
a) Chi kiểm tra từ gốc tại nước xuất khẩu nông lâm thủy sản vào Việt Nam theo quy định về chuyên môn, kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
b) Chi triển khai các chương trình giám sát quốc gia về ATTP nông, lâm, thủy sản: Nội dung và mức chi theo quy định tại khoản 9,
Điều 3 Thông tư này.
c) Chi triển khai hoạt động đánh giá nguy cơ ATTP nông, lâm, thủy sản. Nội dung và mức chi bao gồm:
Xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hành: Mức chi theo quy định tại khoản 1,
Điều 3 Thông tư này.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về cảnh báo, điều tra nguyên nhân và thu hồi sản phẩm nông lâm thủy sản không bảo đảm chất lượng ATTP: Mức chi theo quy định tại khoản 7,
Điều 3 Thông tư này.
Lấy mẫu, thuê phân tích mẫu, đánh giá các chỉ tiêu ATTP, kiểm tra, thanh tra tăng cường các trường hợp có dấu hiệu vi phạm (khi có cảnh báo, sự cố về ATTP, hoặc nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm): Mức chi theo quy định tại khoản 9,
Điều 3 Thông tư này.
6. Dự án Bảo đảm VSATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương
a) Chi thù lao người cung cấp thông tin chính xác về nguy cơ mất an toàn về VSATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/tin.
b) Chi tham quan mô hình chợ bảo đảm VSATTP để xây dựng và nhân rộng mô hình tại các địa phương: Nội dung và mức chi áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
Điều 5
Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán
1. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế quản lý và điều hành
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình. Trường hợp đặc biệt, đối với hàng hóa mà địa phương không có khả năng mua sắm hoặc cơ quan quản lý dự án ở trung ương xây dựng Đề án mua sắm tập trung được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan quản lý dự án ở trung ương trực tiếp thực hiện mua sắm và phân bổ bằng hiện vật cho các Bộ, ngành, địa phương. Thủ tục bàn giao hiện vật thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo chế độ quy định. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện thì chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại cơ quan, đơn vị được giao dự toán, gồm: Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (kèm theo dự toán chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, báo cáo quyết toán kinh phí của cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng ký kết, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hoá đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện hợp đồng lưu giữ theo quy định hiện hành.
Chương trình đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; lập báo cáo quyết toán số kinh phí được cấp theo quy định gửi cơ quan, đơn vị ký hợp đồng (không tổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị mình nhưng phải mở sổ kế toán riêng để theo dõi).
Chương trình về cơ quan quản lý
Chương trình (cả kinh phí và chỉ tiêu chuyên môn) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2013. Đối với nội dung quy định tại điểm c, khoản 2,
Điều 5 thực hiện kể từ niên độ ngân sách năm 2014.
2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 31/01/2008 của liên Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010.