THÔNG TƯ LIÊN TỊCH H ướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với kinh phí c hương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Nghị định s ố 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước
Căn cứ Nghị định s ố 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ N ô ng nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi
Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 th á ng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Thực hiện Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng n ô ng thôn mới giai đoạn 2011-2015;
Chương trình khoa học và c ô ng nghệ phục vụ xây dựng nâng thôn mới giai đoạn 2011-2015 ,
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với kinh phí
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Chương trình.
Điều 2
Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình
Mục II
Điều 1 Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 27/QĐ-TTg);
Mục II
Điều 1 Quyết định số 27/QĐ-TTg để từ đó tổ chức nhân rộng trên phạm vi cả nước;
c) Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn đội ngũ nhằm nâng cao năng lực nắm bắt, ứng dụng khoa học và công nghệ cho các đối tượng có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới (đặc biệt là cán bộ chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới) đến cấp tỉnh;
d) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nông thôn mới phục vụ
Chương trình xây dựng nông thôn mới (không trùng lặp với các nội dung đã được đầu tư từ
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới) theo quy định tại khoản 6
Mục II
Điều 1 Quyết định số 27/QĐ-TTg.
2. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương, nguồn tài trợ quốc tế, của các doanh nghiệp, các tổ chức hợp tác nông nghiệp và các nguồn vốn hợp tác khác.
a) Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học phục vụ nhu cầu của địa phương theo quy định tại khoản 1, 2, 3
Mục II
Điều 1 Quyết định số 27/QĐ-TTg;
b) Hỗ trợ xây dựng một số dự án mô hình trình diễn về nông thôn mới trên cơ sở áp dụng các thành tựu, giải pháp khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 4
Mục II
Điều 1 Quyết định số 27/QĐ-TTg để từ đó tổ chức nhân rộng trên phạm vi địa phương;
c) Triển khai nhân rộng mô hình trình diễn về nông thôn mới trên cơ sở kết quả mô hình nông thôn mới do ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện trên địa bàn địa phương;
d) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về nông thôn mới tại địa phương;
đ) Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực nắm bắt, ứng dụng khoa học và công nghệ cho các đối tượng có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới (đặc biệt là đội ngũ cán bộ chuyển giao công nghệ địa phương, nông dân và doanh nghiệp).
Điều 3
Điều kiện thực hiện đề tài, mô hình của
Chương trình
Mục II,
Điều 1 Quyết định số 27/QĐ-TTg.
b) Điều kiện thực hiện đề tài:
Có địa chỉ tiếp nhận sản phẩm của đề tài (bao gồm cả đề tài cơ chế, chính sách);
Đăng ký công bố bài báo trên Tạp chí Khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, hoặc Tạp chí Khoa học công nghệ nước ngoài (đối với đề tài do ngân sách Trung ương hỗ trợ); Đăng ký công bố bài báo trên Tạp chí khoa học và công nghệ của Bộ, ngành; hoặc Tạp chí Khoa học công nghệ nước ngoài; hoặc Tạp chí khoa học thuộc địa phương quản lý (đối với đề tài do Ngân sách địa phương hỗ trợ).
2. Đối tượng và điều kiện thực hiện dự án mô hình:
a) Đối tượng: Các mô hình triển khai nội dung quy định tại khoản 4
Mục II
Điều 1 Quyết định số 27/QĐ-TTg;
b) Điều kiện đơn vị thực hiện dự án mô hình:
Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộc dự án mô hình cần triển khai theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các dự án do ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí); UBND cấp tỉnh (đối với các dự án do ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí);
Cam kết đầu tư vốn cho dự án mô hình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật mô hình theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các dự án do ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí); UBND cấp tỉnh (đối với các dự án do ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí).
Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ theo tiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ dự án mô hình.
Điều 4
Nội dung và mức chi đề tài nghiên cứu khoa học
Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-KHCN ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 5
Nội dung, mức hỗ trợ triển khai mô hình
1. Hỗ trợ thực hiện dự án mô hình tổ chức xã hội nông thôn mới; dự án mô hình thí điểm áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù trong đầu tư xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng nông thôn mới: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện dự án mô hình theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
2. Hỗ trợ thực hiện dự án mô hình quy hoạch, kiến trúc nông thôn mới; dự án mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo để xây dựng nông thôn mới; dự án mô hình quản lý môi trường nông thôn mới; dự án mô hình nông nghiệp xanh.
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự án mô hình theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành (không bao gồm nhà xưởng), phần kinh phí còn lại sẽ do các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác hỗ trợ, người hưởng lợi từ mô hình đóng góp.
3. Hỗ trợ thực hiện dự án mô hình bảo quản, chế biến nông sản và tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa; dự án mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết hợp với các biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mê tan và hiệu ứng nhà kính; dự án mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với cơ giới hóa nông nghiệp: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 50% kinh phí thực hiện dự án mô hình theo phân cấp hiện hành (không bao gồm nhà xưởng), phần kinh phí còn lại sẽ do các tổ chức, người hưởng lợi từ thực hiện dự án mô hình đóng góp.
4. Quy mô dự án mô hình, định mức kinh tế kỹ thuật, nội dung hỗ trợ của từng loại dự án mô hình quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các mô hình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện); UBND cấp tỉnh (đối với các dự án mô hình do UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện).
5. Chi quản lý dự án mô hình: đơn vị triển khai thực hiện mô hình được chi không quá 3% dự toán (phần ngân sách hỗ trợ) để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình.
Điều 6
Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn
1. Chi biên soạn và in tài liệu mẫu phục vụ đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới: áp dụng theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
2. Chi đào tạo, tập huấn:
a) Đối tượng: cán bộ chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh; nông dân và doanh nghiệp.
b) Nội dung chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn: chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp lớp học; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồi dưỡng giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật; chi cho học viên: hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: khai giảng, bế giảng, tiền y tế cho lớp học.
c) Mức hỗ trợ:
Đối với người đi học: hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 25.000 đồng/ngày/ngày thực học cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; hỗ trợ tiền thuê chỗ ở cho học viên (nếu có).
Đối với giảng viên: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 7/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020".
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thời gian đào tạo, mức chi trả thù lao cho giảng viên thực hành thao tác kỹ thuật của từng loại hình lớp học cho phù hợp với việc đào tạo cán bộ chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh.
UBND cấp tỉnh quy định thời gian đào tạo, mức chi trả thù lao cho giảng viên thực hành thao tác kỹ thuật của từng loại hình lớp học cho phù hợp với việc đào tạo cán bộ chuyển giao công nghệ, nông dân và doanh nghiệp.
Điều 7
Chi hoạt động chung của
Chương trình:
Chương trình).
Chương trình:
Điều 8
Lập, chấp hành và quyết toán:
Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp thuộc
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành;
Chương trình; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập phương án phân bổ kinh phí chương trình cho các đơn vị trực thuộc được xét chọn hoặc trúng thầu các đề tài, mô hình.
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 để ký hợp đồng thực hiện.
Chương trình để hợp đồng với các đơn vị không thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); đồng gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch, chi tiết theo đề tài, dự án mô hình.
Chương trình ký hợp đồng:
Chương trình đồng thời với báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, kết quả thực hiện mô hình. Trên cơ sở số liệu thanh toán tạm ứng của các đề tài, dự án với Kho bạc nhà nước, Văn phòng
Chương trình có trách nhiệm tổng hợp quyết toán báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xét duyệt quyết toán của Văn phòng
Chương trình;
Điều 9
Công tác kiểm tra, báo cáo
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện đề tài, dự án mô hình thuộc
Chương trình từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương; bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phí
Chương trình đúng mục tiêu của
Chương trình. Giám sát việc bố trí kinh phí ngân sách Nhà nước phù hợp với tỷ lệ đầu tư của chủ dự án mô hình theo quy định tại Thông tư này.
Chương trình.
Chương trình với các dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để chỉ đạo triển khai thực hiện trên địa bàn.
Chương trình từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương; bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục tiêu của
Chương trình. Giám sát việc bố trí kinh phí ngân sách Nhà nước phù hợp với tỷ lệ đầu tư của chủ dự án mô hình theo quy định tại Thông tư này.
Điều 10
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
2. Khi các quy định tại Quyết định, Thông tư được trích dẫn tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hay thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.