THÔNG TƯ LIÊN TỊCH H ướng dẫn quản lý tài chính của chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệ m
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây viết tắt là
Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan chủ quản dự án:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ quản đối với các dự án của
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý;
Chương trình do Bộ, ngành quản lý;
Chương trình do địa phương quản lý và các dự án do Trung ương ủy quyền địa phương quản lý (nếu có).
Điều 3
Nguyên tắc huy động các nguồn tài chính
1. Dự án cần có phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại
Điều 6 của Thông tư này và thuyết minh rõ khả năng huy động các nguồn tài chính để thực hiện dự án.
2. Phương án huy động các nguồn tài chính đảm bảo tính khả thi:
a) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện dự án cần được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận; vốn, tài sản của tổ chức, cá nhân để đối ứng thực hiện dự án do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm;
b) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện dự án cần có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về nguồn kinh phí đó.
3. Trước khi phê duyệt dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án bảo đảm phương án huy động đủ các nguồn tài chính để thực hiện dự án.
Điều 4
Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
1. Việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo dự án được duyệt. Nhà nước đảm bảo bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các dự án đã được phê duyệt.
2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu trong dự toán của dự án đã được phê duyệt.
3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
4. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Điều 5
Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
1. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nhà nước theo dự án đã được phê duyệt.
2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm giám sát việc huy động, giải ngân nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đúng tiến độ, cơ cấu, tổng mức theo hợp đồng đã ký.
Chương II
Điều 6
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:
Chương trình do các Bộ, ngành thực hiện và các hoạt động chung của
Chương trình do Văn phòng các
Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Văn phòng
Chương trình quốc gia) tổ chức thực hiện;
Chương trình do địa phương thực hiện và các nhiệm vụ do Trung ương ủy quyền địa phương thực hiện;
Chương trình được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các Bộ, ngành, địa phương.
Chương trình có hiệu quả, lồng ghép và không trùng lặp với chương trình, dự án khác.
Điều 7
Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các dự án thuộc
Chương trình
Điều 8
Nội dung và định mức chi hoạt động chung của
Chương trình
Chương trình;
Chương trình:
Chương trình và kết quả thực hiện dự án thuộc
Chương trình;
Chương trình.
Chương trình quốc gia phục vụ công tác quản lý
Chương trình:
Chương trình quốc gia tham gia quản lý
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của
Chương trình;
Chương trình quốc gia phục vụ công tác quản lý
Chương trình.
Điều 9
Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán kinh phí của
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:
Chương trình; căn cứ vào các nhiệm vụ thuộc dự án được duyệt và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện dự án của
Chương trình, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung vào dự toán của các Bộ, ngành, địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và phối hợp thực hiện.
Chương trình, kinh phí hoạt động chung, các dự án phục vụ công tác quản lý của
Chương trình và kinh phí hoạt động của Văn phòng
Chương trình quốc gia phục vụ công tác quản lý
Chương trình ở Trung ương do Văn phòng
Chương trình quốc gia lập dự toán theo quy định hiện hành gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình ở từng địa phương (nếu có) do địa phương bảo đảm trong dự toán ngân sách địa phương hằng năm.
Điều 10
Giải ngân kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình
Chương trình quốc gia mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí chi thực hiện các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý; hoạt động của Ban chỉ đạo
Chương trình; hoạt động chung, các dự án phục vụ công tác quản lý
Chương trình và hoạt động của Văn phòng
Chương trình quốc gia phục vụ công tác quản lý
Chương trình. Văn phòng
Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của tổ chức chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi Văn phòng các
Chương trình quốc gia giao dịch theo quy định hiện hành.
Chương trình quốc gia về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí.
Chương trình
Chương trình được thực hiện trực tiếp tại Văn phòng
Chương trình quốc gia và chi theo đúng quy định hiện hành như đối với đơn vị dự toán cấp 3 sử dụng ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Điều 11
Quyết toán kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương trình khi quyết toán phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định tài chính hiện hành.
Điều 12
Công tác kiểm tra tài chính
Chương trình
Chương trình quốc gia để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án, đánh giá tiến độ, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước của các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý; phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án của
Chương trình do các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương quản lý.
Điều 13
Xử lý khi chấm dứt hợp đồng
Khi kết thúc thời hạn hợp đồng nhưng nghiệm thu không đạt yêu cầu, hoặc bị dừng thực hiện do khi kiểm tra cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thấy không thực hiện theo đúng yêu cầu mục tiêu đề ra hoặc cơ quan chủ trì đề nghị không tiếp tục thực hiện dự án được xem xét, quyết định về xử lý theo quy định hiện hành về xử lý dự án không hoàn thành.
Điều 14
Quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của
Chương trình
Chương trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước.
Chương III
Điều 15
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2014.
Điều 16
Trách nhiệm thi hành
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.