THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn quản lý tài chính
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) theo các nội dung, nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, không bao gồm các nhiệm vụ được xét tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay từ các quỹ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
Chương trình và các cơ quan quản lý
Chương trình.
Điều 2
Kinh phí thực hiện
Chương trình
Chương trình được bảo đảm từ các nguồn:
Điều 3
Nguyên tắc huy động các nguồn kinh phí
1. Các nhiệm vụ thuộc
Chương trình cần có phương án huy động các nguồn kinh phí, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu theo từng nguồn kinh phí nêu tại
Điều 2 của Thông tư này và thuyết minh rõ khả năng huy động kinh phí để thực hiện dự án.
2. Phương án huy động các nguồn kinh phí phải đảm bảo tính khả thi:
a) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cần có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về nguồn kinh phí đó.
b) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách phải được các tổ chức tài chính, tín dụng xác nhận.
Điều 4
Nguyên tắc sử dụng kinh phí có nguồn gốc ngân sách nhà nước
1. Ưu tiên và tập trung bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ thuộc
Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương trình phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.
Điều 5
Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc
Chương trình có trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo phương án huy động các nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Chương II
Điều 6
Nội dung và định mức hỗ trợ, tài trợ cho các nhiệm vụ thuộc
Chương trình
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Chương trình theo quy định tại
Điều 7,
Điều 12 và
Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ. Mức hỗ trợ được thực hiện theo văn bản hướng dẫn quản lý chế độ quản lý tài chính của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
đ) Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ và nội dung nêu tại điểm a, b, c và d khoản 4 này ưu tiên, tập trung bố trí từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
5. Đối với nhiệm vụ nghiên cứu, làm chủ, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; tìm kiếm, phát hiện, làm chủ và ứng dụng công nghệ nguồn, công nghệ cốt lõi; nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất sản phẩm mới, thay đổi quy trình công nghệ.
a) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí để thực hiện đề tài nghiên cứu làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ bao gồm: nghiên cứu thích nghi, làm chủ công nghệ nhập khẩu, công nghệ được chuyển giao, hoàn thiện công nghệ, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, tạo ra công nghệ mới; các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường.
b) Hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nội dung sau:
Mua quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; mua phần mềm phục vụ nghiên cứu, thiết kế, mô phỏng; nhập khẩu công nghệ, máy móc thiết bị, sản phẩm mẫu để nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ theo hợp đồng đã ký kết; được hỗ trợ chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều này.
Tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài để phân tích, đánh giá, định giá công nghệ và tham gia thực hiện nhiệm vụ;
c) Kinh phí hỗ trợ thực hiện được ưu tiên, tập trung bố trí từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.
6. Đối với các dự án xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm hạ tầng; dự án đầu tư tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại địa phương.
a) Đối với các dự án xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm hạ tầng được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về lập, xây dựng, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư phát triển trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
b) Đối với các dự án đầu tư tăng cường tiềm lực cho các Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực của trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 7
Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của
Chương trình
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chỉ đạo):
Chương trình;
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm):
Chương trình;
Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Văn phòng
Chương trình quốc gia):
Chương trình quốc gia;
Chương trình;
Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình quốc gia;
Chương trình được giao về Văn phòng
Chương trình quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 8
Mức chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của
Chương trình
Điều 7 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định pháp luật hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước.
Điều 9
Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:
Chương trình; căn cứ vào các nhiệm vụ thuộc
Chương trình được duyệt và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư này để lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện Dự án của
Chương trình, gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp chung vào dự toán của Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và phối hợp thực hiện.
Chương trình, kinh phí hoạt động chung phục vụ công tác quản lý của
Chương trình và kinh phí hoạt động của Văn phòng
Chương trình quốc gia do Văn phòng
Chương trình quốc gia lập dự toán theo quy định pháp luật hiện hành gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 10
Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với các nhiệm vụ thuộc chương trình
1. Đối với nhiệm vụ do Bộ, cơ quan trung ương thực hiện
a) Mở tài khoản, nhận kinh phí và kiểm soát chi
Đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, Văn phòng
Chương trình quốc gia mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí chi thực hiện các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý; hoạt động của Ban chỉ đạo
Chương trình; hoạt động chung, các dự án phục vụ công tác quản lý
Chương trình và hoạt động của Văn phòng
Chương trình quốc gia phục vụ công tác quản lý
Chương trình. Văn phòng
Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của tổ chức chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toán theo quy định pháp luật hiện hành.
Chương trình quốc gia về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí.
Chương trình:
Chương trình do địa phương quản lý thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 11
Đối với kinh phí hoạt động chung của
Chương trình
Chương trình được thực hiện trực tiếp tại Văn phòng
Chương trình quốc gia và thực hiện theo quy định hiện hành như đối với đơn vị dự toán cấp III sử dụng ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Điều 12
Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển, từ nguồn Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các nguồn vốn khác
1. Việc quản lý thanh toán kinh phí đầu tư dự án thuộc
Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 13
Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản bằng nguồn ngân sách nhà nước
Công tác mua sắm, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của nhiệm vụ thuộc các
Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 14
Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Hàng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Bộ Tài chính kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình.
Điều 15
Báo cáo quyết toán
Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ của
Chương trình thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn cụ thể sau:
Chương trình
Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để theo dõi, phối hợp thực hiện
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, Văn phòng
Chương trình quốc gia có trách nhiệm xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong thời gian 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ kết thúc theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và tổng hợp vào báo cáo quyết toán của Văn phòng
Chương trình quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và xét duyệt quyết toán kinh phí của Văn phòng
Chương trình quốc gia, tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình được lập, quản lý, lưu trữ tại tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định.
Chương trình
Chương trình quốc gia thực hiện báo cáo quyết toán gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xét duyệt theo đúng quy định của đơn vị dự toán cấp III trực thuộc.
Chương trình được quản lý, lưu giữ theo đúng quy định.
Chương trình sử dụng kinh phí từ Quỹ đổi mới công nghệ và các Quỹ khác (nếu có) quy định tại
Điều 2 Thông tư này, việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định của các quỹ.
Chương III
Điều 16
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2014.
Điều 17
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Đối với nhiệm vụ thuộc
Chương trình có hiệu quả cao, tác động lớn đến kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cao hơn so với quy định tại Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất, lấy ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, quyết định.