THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng (tại Công văn số 1428/BXD-KTXD ngày 25/6/2014), Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Khoản 2
Điều 16 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là Nghị định số 10/2013/NĐ-CP) hiện có đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2013, làm cơ sở để xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ mà Nhà nước đã giao cho từng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tài sản hạ tầng đường bộ hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2013 về sau thì nguyên giá tài sản hạ tầng đường bộ để ghi sổ hạch toán là giá trị quyết toán dự án hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài sản hạ tầng đường bộ.
2. Cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại
Điều 18 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP, gồm:
a) Cục Quản lý đường bộ hoặc cơ quan, đơn vị được Bộ, cơ quan trung ương giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ;
b) Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Các đối tượng khác có liên quan.
Điều 3
Nguyên tắc áp dụng Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ
1. Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Thông tư này áp dụng để xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ hiện có đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2013 tại các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý.
2. Giá trị tài sản hạ tầng đường bộ xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này được sử dụng làm nguyên giá để ghi sổ hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định tại
Mục 2
Chương III Nghị định số 10/2013/NĐ-CP.
Chương II
Điều 4
Giá tài sản hạ tầng đường bộ
1. Bảng giá đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ dài dưới 25m, cống):
a) Bảng giá đường cao tốc
Đơn vị tính: triệu đồng/km
Đường cao tốc
Đơn giá
Khu vực đồng bằng
Khu vực trung du
Khu vực miền núi
06 làn xe
228.800
205.900
04 làn xe
176.000
158.400
140.800
b) Bảng giá đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã
Đơn vị tính: triệu đồng/km
Cấp đường
Đơn giá
Khu vực đồng bằng
Khu vực trung du
Khu vực miền núi
Cấp I
74.900
Cấp II
54.000
58.100
Cấp III
28.100
31.100
33.600
Cấp IV
20.400
21.500
29.200
Cấp V
14.200
15.000
16.400
Cấp VI (Cấp AH)
7.500
10.200
14.400
c) Bảng giá đường đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng/km
Đường đô thị
Đơn giá
Đường phố chính
Đường phố gom
Đường ph ố nội bộ
Đô thị đặc biệt
216.100
112.600
81.800
Đô thị loại I
129.600
67.500
49.100
Đô thị loại II
97.200
50.600
36.800
Đô thị loại III
77.800
40.500
29.400
Đô thị loại IV
51.900
27.000
19.600
Đô thị loại V
43.200
22.500
16.300
2. Bảng giá cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ
Đơn vị tính: triệu đồng/m 2
Lo ạ i cầu
Đơn giá
1. Cầu có chiều dài nhịp <= 15m
Cầu bản mố nhẹ, móng nông
24
Cầu dầm T bê tông cốt thép thường, móng nông
23
Cầu dầm T bê tông cốt thép thường, móng cọc bê tông cốt thép
30
Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng nông
28
Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép
36
2. Cầu có chiều dài nhịp 15m
Cầu dầm I, T, Super T bê tông cốt thép dự ứng lực, móng nông
32
Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng nông
34
Cầu dầm I, T, Super T bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép
39
Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép
45
Cầu dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực
52
Cầu vượt qua đường dành cho người đi bộ
95
3. Bảng giá hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ
Đơn vị tính: triệu đồng/m 2
Cấp hầm
Đơn giá
Hầm đường ô tô
Hầm dành cho người đi bộ
Cấp I
179
118
Cấp II
149
107
Cấp III
142
97
Cấp IV
121
88
Đơn giá quy định tại Bảng này tính cho một mét vuông đường thuộc hầm đường bộ.
4. Bảng giá bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ
Đơn vị tính: triệu đồng/m 2
Cấp bến phà
Đơn g i á
Cấp l
7
Cấp II
6
Cấp III
5,5
Cấp IV
5
Cấp V
4,5
Cấp VI
4
5. Bảng giá bến xe
Đơn vị tính: triệu đồng/m 2
Lo ạ i bến xe
Đơn giá
Loại 1
5,5
Loại 2
4,5
Loại 3
3,5
Loại 4
3
Loại 5
2,5
Loại 6
2
6. Bảng giá bãi đỗ xe
Đơn vị tính: triệu đồng/m 2
Loại bãi đỗ xe
Đơn giá
Loại 1
2
Loại 2
1,5
Loại 3
1
Loại 4
0,5
7. Bảng giá trạm dừng nghỉ
Đơn vị tính: triệu đồng/m 2
Loại trạm
Đơn giá
Loại 1
8
Loại 2
7
Loại 3
5
Loại 4
4
8. Bảng giá trạm kiểm tra tải trọng xe
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
Cấp quy mô trạm
Lưu lượng xe
(xe/ngày đêm)
Đ ơ n giá
Đơn giản
Dưới 300
11.100
Vừa
Từ 300 - dưới 500
13.800
Lớn
Từ 500 - dưới 2.200
17.200
Rất lớn
Từ 2.200 trở lên
21.600
9. Bảng giá trạm thu phí đường bộ
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
Lo ạ i tr ạ m
Đơn giá
Tự động
8.000
Bán tự động
7.000
Thủ công
6.000
10. Bảng giá nhà hạt quản lý đường bộ
Đơn vị tính: triệu đồng/m 2 sàn xây dựng
Cấp nhà
Đơn giá
Cấp III
4
Cấp IV
2
Điều 5
Xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ để sử dụng làm nguyên giá ghi sổ hạch toán
1. Căn cứ thực tế tài sản hạ tầng đường bộ được giao trực tiếp quản lý và đơn giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại
Điều 4 Thông tư này; cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 2
Điều 2 Thông tư này thực hiện:
a) Phân loại tài sản hạ tầng đường bộ theo đúng quy định tại Khoản 2
Điều 16 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP;
b) Xác định cụ thể số liệu (số lượng, khối lượng) của từng tài sản hạ tầng đường bộ theo đơn vị tính quy định tại Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ, thuộc đối tượng ghi sổ hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại
Điều 17 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP;
c) Thực hiện xác định giá trị từng tài sản hạ tầng đường bộ theo công thức:
Giá trị tài sản hạ tầng đường bộ
=
Đơn giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Bảng giá
x
Số lượng (khối lượng) tài sản hạ tầng đường bộ tương ứng thực tế được giao quản lý
2. Trường hợp tài sản hạ tầng đường bộ đang quản lý chưa được xếp cấp, loại (hoặc đã xếp cấp, loại nhưng chưa phù hợp với cấp, loại quy định tại Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ) thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý báo cáo Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc địa phương quản lý) để thống nhất cấp, loại thực hiện ghi sổ hạch toán.
3. Trường hợp tài sản hạ tầng đường bộ đang quản lý chưa hoặc không được quy định giá tại Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý báo cáo cơ quan tài chính của Bộ, ngành chủ quản (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc địa phương quản lý) để thống nhất giá trị thực hiện ghi sổ hạch toán.
4. Giá trị tài sản hạ tầng đường bộ xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01/GT-TSHTĐB ban hành kèm theo Thông tư này và được sử dụng làm nguyên giá tài sản hạ tầng đường bộ để ghi sổ hạch toán theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 6
Thời hạn thực hiện xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ
1. Việc xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại
Điều 5 Thông tư này do cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ chịu trách nhiệm thực hiện.
2. Thời hạn thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2014, đảm bảo cho việc mở sổ hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương III
Điều 7
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Bộ Giao thông vận tải và Bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Thông tư này, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ chịu trách nhiệm thực hiện xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ được giao quản lý theo quy định tại Thông tư này, đảm bảo đầy đủ, đúng thời hạn quy định.
Điều 8
Điều khoản th i hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để phối hợp giải quyết./.