QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ, đăng ký lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật đất đai năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/8/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc phân cấp quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ (ĐĐBĐ) và quản lý đất đai; số 04/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn dự toán kinh phí ĐĐBĐ và quản lý đất đai;
Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006, số 12/2007/QĐ- BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc bản đồ; số 07/2007/QĐ- BTNMT ngày 27/02/2007, số 11/2007/QĐ-TNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CGCNQSDĐ);
Xét đề nghị của: Sở Tài chính tại Công văn số 182/STC-VG ngày 17/5/2007 và số 375/STC-VG ngày 26/9/2007; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 92/TT-TNMT ngày 21/5/2007 và số 477/TT-TNMT ngày 27/9/2007; Sở Tư pháp tại Công văn số 349/STP-VB ngày 23/7/2007 ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành đơn giá đo đạc bản đồ, đăng ký lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (đã bao gồm thuế VAT, thuế thu nhập chịu thuế tính trước), như sau:
1. Đơn giá xây dựng lưới địa chính:
ĐVT: đồng/điểm
Danh mục
Giá
Danh mục
Giá
1- Điểm địa chính GPS
711.942
3- Tìm điểm toạ độ cũ có tường vây
33.590
2- Tiếp điểm
111.049
4- Tìm điểm toạ độ cũ không có tường vây
67.181
2. Đơn giá đo đạc bản đồ địa chính:
ĐVT: đồng/ha
Loại khó khăn
Tỷ lệ BĐ
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
KK6
Tỷ lệ 1/500
3.779.350
4.512.395
5.404.065
6.496.597
7.856.180
9.556.242
Tỷ lệ 1/1000
1.049.719
1.364.368
1.764.250
2.321.944
3.096.349
4.133.498
Tỷ lệ 1/2000
339.753
445.684
584.008
770.356
Khi trong khu đo có số thửa đất ở chiếm dưới 50% tổng số thửa
Tỷ lệ 1/500
4.058.346
4.854.484
5.823.645
7.011.420
8.488.224
10.332.443
Tỷ lệ 1/1000
1.124.567
1.465.415
1.900.664
2.506.116
3.344.986
4.469.144
Tỷ lệ 1/2000
365.329
480.205
630.611
833.269
Khi trong khu đo có số thửa đất ở chiếm từ 50% - 80% tổng số thửa
Tỷ lệ 1/500
4.337.340
5.196.546
6.243.224
7.526.245
9.120.267
11.108.645
Tỷ lệ 1/1000
1.199.417
1.566.462
2.037.075
2.690.289
3.593.616
4.804.794
Tỷ lệ 1/2000
390.901
514.725
677.211
896.182
Khi trong khu đo có số thửa đất ở chiếm trên 80% tổng số thửa
Tỷ lệ 1/500
4.614.603
5.536.524
6.660.292
8.038.057
9.748.696
11.880.505
Tỷ lệ 1/1000
1.273.826
1.666.916
2.172.687
2.873.379
3.840.783
5.138.469
Tỷ lệ 1/2000
416.318
549.036
723.532
958.713
3. Khi đo BĐĐC có đo địa hình (độ cao BĐĐC) thì cộng thêm:
ĐVT: đồng/ha
Loại KK Tỷ lệ BĐ
KK1
KK2
KK3
KK4
KK5
KK6
Tỷ lệ 1/500
146.492
183.063
228.769
285.864
357.288
446.462
Tỷ lệ 1/1000
37.344
50.417
68.066
91.899
124.057
167.481
Tỷ lệ1/2000
14.219
19.193
25.908
34.979
4. Đơn giá trích đo dối với thửa đất độc lập.
ĐVT: đồng/ thửa
Quy mô thửa đất
Trích đo thửa đất
Đất đô thị
Đất nông thôn
Thửa < 100 m2
986.881
659.305
Thửa< 300 m2
1.398.104
824.129
Thửa < 500 m2
1.480.324
988.960
Thửa < 1.000 m2
1.858.603
1.236.226
Thửa < 3.000 m2
2.467.205
1.648.262
Thửa < 10.000 m2
3.700.805
2.472.394
5. Đơn giá đo chỉnh lý bản đồ địa chính (BĐĐC):
ĐVT: đồng/thửa đất
Loại khó khăn (KK) Loại sản phẩm
ĐVT
KK1
KK2
KK3
KK4
BĐĐC biến động 26-35%
Thửa
Tỷ lệ 1/500
216.090
265.281
327.038
401.575
Tỷ lệ 1/1000
147.531
188.393
230.460
283.667
Tỷ lệ 1/2000
120.391
148.735
BĐĐC biến động 15-25%
Thửa
Tỷ lệ 1/500
257.637
316.630
390.698
480.091
Tỷ lệ 1/1000
175.439
224.448
274.866
338.662
Tỷ lệ 1/2000
143.310
177.282
BĐĐC biến động dưới 15%
Thửa
Tỷ lệ 1/500
278.412
342.307
422.527
519.350
Tỷ lệ 1/1000
189.394
242.475
297.068
366.158
Tỷ lệ 1/2000
154.767
191.556
6. Đơn giá đăng ký (ĐK), lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CGCNQSDĐ) thuộc thẩm quyền cấp huyện:
ĐVT: đồng/bộ GCN
Danh mục
Xã vùng nông thôn
Xã ven đô thị, thị trấn
Phường
Đăng ký, lập hồ sơ CGCN lần đầu thực hiện đồng thời cho nhiều hộ, cá nhân SDĐ
87.067
89.841
129.222
Lập hồ sơ ĐC, cấp dổi GCN QSDĐ thực hiện đồng thời cho nhiều hộ khi có BĐĐC mới thay cho số liệu và tài liệu đo đạc cũ
51.022
51.880
71.186
Cấp đổi GCN từ cấp cho nhiều thửa của mỗi hộ thành giấy cấp cho từng thửa có chỉnh lý hồ sơ địa chính
36.981
36.981
36.981
Đăng ký, lập hồ sơ địa chính và CGCNQSDĐ đơn lẻ
304.120
345.977
385.790
Cấp lại, cấp dổi GCN thuộc thẩm quyền cấp huyện
235.518
285.602
330.775
Đăng ký biến động hồ sơ ĐC nộp tại cấp Xã
356.726
396.321
408.134
Đăng ký biến động hồ sơ ĐC nộp tại cấp Huyện
340.315
370.866
385.935
Cấp lại, cấp đổi GCN khi đồn điền đổi thửa đất nông, lâm nghiệp
62.701
67.652
67.688
Cấp đổi, chỉnh lý GCN đất nông, lâm nghiệp khi chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân
134.702
139.615
139.615
7. Đơn giá đăng ký lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền UBND tỉnh:
ĐVT: đồng/bộ GCN
Danh mục
Đăng ký, cấp GCN lần đầu
Cấp lại, cấp đổi
Đang ký biến động
Đăng ký, lập HSĐC, cấp GCNQSDĐ
244.698
239.120
216.975
Điều 2
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường trên co sở quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính và các quy định hiện hành để hướng dẫn các điều kiện áp dụng đơn giá, những sản phẩm chính cần phải hoàn thành của từng trường hợp; đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hợp lý trong quá trình thực hiện; Sở Tài chính theo dõi việc sử dụng kinh phí và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Khi mức lương tối thiểu có sự thay đổi, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng Sở Tài chính tính toán mức điều chỉnh tiền công lao động kỹ thuật trong đơn giá và thông báo để làm căn cứ thực hiện.
Điều 3
Quyết định này thay thế Quyết định số 1315/QĐ-CT ngày 10/8/2004 và số 361/QĐ-UBND ngày 17/3/2006 của UBND tỉnh về đơn giá đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp, Công nghiệp; Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh; Cục thuế; các Sở, Ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.