QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai, Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 39/2004/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Điều 3
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Khôi Nguyên
QUY ĐỊNH
Về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định thống nhất những yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; vùng địa lý tự nhiên - kinh tế; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
2. Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là cơ sở để thẩm định, kiểm tra, nghiệm thu các Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và các cấp hành chính.
3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trong các kỳ kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc thực hiện các dự án có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất.
4. Khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thực hiện các công việc có liên quan đến bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải tuân theo các quy định trong Quy định này và các quy định khác có liên quan.
5. Khi thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được phép sử dụng các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật ngành về đo đạc thành lập các loại bản đồ tương ứng với các quy định về nội dung và độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng tỷ lệ. Nếu các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật ngành có mâu thuẫn với các quy định nêu trong Quy định này thì phải tuân theo Quy định này.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo việc thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước và các vùng địa lý tự nhiên - kinh tế. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Trong Quy định này các khái niệm dưới đây được hiểu như sau:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bổ các loại đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai và được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và cả nước.
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hoá từ các bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số.
Khoanh đất là đơn vị cơ bản của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao kép kín. Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí, hình thể, loại đất theo hiện trạng sử dụng của khoanh đất đó.
Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục đích sử dụng đất.
Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ. Trường hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thành lập bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được xác định theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất.
Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất loại đất được biểu thị bằng các ký hiệu tương ứng trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử dụng chính của khoanh đất.
Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích cách xác định theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
8. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của một đơn vị hành chính phải biểu thị:
Toàn bộ các loại đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hành chính đó trong đường địa giới hành chính và theo các quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Biểu thị ranh giới các khu dân cư nông thôn, khu công nghệ cao, khu kinh tế; ranh giới các nông trường, lâm trường; ranh giới các đơn vị quốc phòng, an ninh; ranh giới các khu vực đã quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã triển khai cắm mốc trên thực địa.
Đối với khu vực đang có tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện rõ vị trí, ranh giới của khu vực đó.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính tiếp giáp biển phải thể hiện toàn bộ diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường bờ biển theo quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
9. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải được thành lập trên bản đồ nền có cùng tỷ lệ. Cơ sở toán học, độ chính xác, nội dung của bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định tại
Mục III của Quy định này.
Mục III của Quy định này; các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất, quy định tại
Mục IV và
Mục V của Quy định này.
Mục VIII của Quy định này.
Mục II và
Mục III của Quy định này và được phân loại, hướng dẫn cách sử dụng. Công tác điều tra, thu thập tài liệu bản đồ gồm điều tra nội nghiệp và điều tra ngoại nghiệp. Xác định các tuyến điều tra thực địa, chú ý đến các khu vực có nhiều biến động về đất đai.
Mục III của Quy định này.
Mục III và khoản 4
Mục IV của Quy định này.
Mục II và khoản 6
Mục VI của Quy định này;
Mục VI của Quy định này.
Mục VIII của Quy định này;
Mục VIII của Quy định này. Mặt ngoài đĩa phải ghi tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, tên đơn vị thực hiện, thời gian, ngày ghi đĩa CD. Đĩa CD dùng để ghi dữ liệu bản đồ phải có chất lượng cao và bảo đảm yêu cầu lưu trữ trong điều kiện kỹ thuật như lưu trữ phim ảnh.