QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp Tỉnh và huyện, thị, xã, phường, thị trấn từ năm 2007 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 59/2006/NQ.HĐND.K7 ngày19 tháng 07 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII về việc định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp Tỉnh và huyện, thị, xã, phường, thị trấn từ năm 2007;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp Tỉnh và huyện, thị, xã, phường, thị trấn từ năm 2007, năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2.
1.Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách quy định tại
Điều 1 của Quyết định này đã bao gồm toàn bộ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 118/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005, Nghị định 119/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ. Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp Tỉnh, dự toán chi ngân sách của từng huyện, thị xã trực thuộc Tỉnh (bao gồm cấp huyện và cấp xã).
2. Đối với các huyện, thị xã trực thuộc Tỉnh khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2007 thấp hơn mức dự toán chi ngân sách năm 2006 Uỷ ban nhân dân Tỉnh đã giao tại Quyết định số 2242/QĐ-UBND-HC ngày 19 tháng 12 năm 2005 thì được bổ sung để bảo đảm không thấp hơn mức dự toán chi ngân sách năm 2006.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ năm ngân sách 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 4
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Ngọc Hân
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH
VÀ CÁC HUYỆN, THỊ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2007
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2006/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp)
1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính:
a. Đối với cấp Tỉnh:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Khối Quản lý nhà nước
Văn phòng HĐND Tỉnh
đồng/biên chế/năm
55.000.000
Văn phòng UBND Tỉnh
đồng/biên chế/năm
55.000.000
Các sở, ban, ngành chuyên môn
đồng/biên chế/năm
32.000.000
Chi Cục và loại hình QLNN khác
đồng/biên chế/năm
30.000.000
2
Khối Đảng
Các đơn vị cấp Tỉnh
đồng/biên chế/năm
55.000.000
Các đơn vị cấp huyện
đồng/biên chế/năm
47.000.000
3
Khối đoàn thể
Các đơn vị cấp Tỉnh (kể cả các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế)
đồng/biên chế/năm
35.000.000
Định mức phân bổ nêu trên:
+ Đã bao gồm tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ; chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên...
+ Không bao gồm các nhiệm vụ chi: đóng niên liễm, thực hiện nhiệm vụ đặc thù, mua sắm tài sản cố định có số lượng hoặc có giá trị lớn, nâng cấp cơ sở vật chất quy mô lớn. Kinh phí chi cho các nhiệm vụ này thực hiện theo các quyết định cụ thể, các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp (bao gồm các tổ chức không giao biên chế) được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
Định mức chi quản lý hành chính nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 35% so với tổng chi sẽ được bổ sung đủ 35% đảm bảo tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa bằng 65%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 35%.
b. Đối với cấp huyện:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Khối Quản lý nhà nước
Văn phòng HĐND-UBND
Các đơn vị QLNN cấp huyện
đồng/biên chế/năm
45.000.000
30.000.000
2
Khối đoàn thể
Các đơn vị đoàn thể cấp huyện
đồng/biên chế/năm
30.000.000
Ngoài định mức phân bổ chi ngân sách theo biên chế, phân bổ thêm theo đơn vị hành chính cấp huyện 680 triệu đồng/năm.
Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân, một số chế độ định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân theo Quyết định số 114/2005/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
Định mức chi quản lý hành chính nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 35% so với tổng chi sẽ được bổ sung đủ 35% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa bằng 65%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu là 35%.
Đối với các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 150 triệu đồng/huyện, thị xã/năm. Giao Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã quyết định mức hỗ trợ phù hợp tính chất hoạt động của từng tổ chức.
c. Đối với cấp xã:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Xã, phường, thị trấn loại 1
đồng/biên chế/năm
13.000.000
2
Xã, phường, thị trấn loại 2
đồng/biên chế/năm
12.500.000
3
Xã, phường, thị trấn loại 3
đồng/biên chế/năm
12.000.000
Định mức phân bổ dự toán nêu trên tính theo xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3 và định biên cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã được quy định tại Quyết định số 109/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về cán bộ không chuyên trách và một số chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Ngoài định mức phân bổ chi ngân sách theo loại xã, phân bổ thêm theo đơn vị hành chính cấp xã như sau: xã vùng sâu 290 triệu đồng/xã/năm, xã còn lại 210 triệu đồng/xã/năm.
Chi quản lý hành chính cấp xã bao gồm: lương, các khoản có tính chất lương của cán bộ chuyên trách; phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã; phụ cấp Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; phụ cấp loại xã; kinh phí bầu cử trưởng ấp, khóm; một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân theo Quyết định số 114/2005/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân Tỉnh; hoạt động thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể cấp xã.
Định mức chi quản lý hành chính nêu trên, nếu mức chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, chế độ cán bộ không chuyên trách cấp xã nhỏ hơn 35% so với tổng chi sẽ được bổ sung đủ 35% bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), chế độ cán bộ không chuyên trách cấp xã tối đa bằng 65%, chi thực hiện nhiệm vụ không kể chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, chế độ cán bộ không chuyên trách cấp xã tối thiểu là 35%.
Đối với cán bộ ấp, khóm, các chức danh đoàn thể ở xã, ấp, khóm thực hiện đề án "Củng cố tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc" được phân bổ 26 triệu đồng/ấp, khóm/năm.
Hỗ trợ kinh phí hoạt động các Hội được thành lập theo quy định như Hội người cao tuổi, Hội khuyến học, Ban thanh tra nhân dân xã được phân bổ 5 triệu đồng/xã/năm.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
a. Đối với cấp Tỉnh:
Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục theo nội dung như sau:
Cơ cấu dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục
100%
Chi lương, các khoản có tính chất lương
80%
Chi hoạt động nghiệp vụ ngoài lương
20%
Định mức phân bổ nêu trên áp dụng cho ngành học Trung học phổ thông, tương đương Trung học phổ thông và các hình thức giáo dục khác do cấp Tỉnh quản lý.
Đối với các Trường trung học phổ thông ngoài công lập được hỗ trợ kinh phí theo quy định của Nhà nước.
Ngoài định mức phân bổ nêu trên, chi sự nghiệp giáo dục còn được sử dụng từ nguồn thu quỹ học phí, quỹ xây dựng trường học của các ngành học do cấp Tỉnh quản lý theo quy định của Nhà nước.
b. Đối với cấp huyện:
Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục theo nội dung như sau:
Cơ cấu dự toán chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục
100%
Chi lương, các khoản có tính chất lương
80%
Chi hoạt động nghiệp vụ ngoài lương
20%
Đối với các xã biên giới được phân bổ thêm 70.000 đồng/người dân/năm trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi để thực hiện cho không sách giáo khoa, giấy vở học sinh đối với học sinh xã biên gi
Trung tâm giáo dục thường xuyên được phân bổ 100 triệu đồng/huyện, thị xã/năm.
Định mức phân bổ nêu trên bao gồm: các cấp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, bổ túc văn hoá, hoạt động giáo dục thường xuyên của các Trung tâm giáo dục thường xuyên, các loại hình giáo dục khác như phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, điểm giữ trẻ nông thôn thuộc cấp huyện quản lý.
Đối với những cơ sở giáo dục mầm non bán công, nếu nguồn thu từ học phí và các khoản thu hợp pháp khác không đủ để chi trả tiền lương và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho giáo viên thì được phân bổ thêm kinh phí theo quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.
Ngoài định mức phân bổ nêu trên, chi sự nghiệp giáo dục còn được sử dụng từ nguồn thu quỹ học phí, quỹ xây dựng trường học của các ngành học do huyện, thị xã quản lý theo quy định của Nhà nước.
3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp đào tạo (bao gồm cả đào tạo nghề):
a. Đối với cấp Tỉnh:
Thực hiện theo chủ trương đổi mới quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với đào tạo lại cán bộ và các hình thức đào tạo khác do các cơ quan cấp Tỉnh quản lý, tùy theo khả năng cân đối ngân sách địa phương được phân bổ thêm kinh phí đào tạo. Kinh phí phân bổ thêm cụ thể do Uỷ ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Quyết nghị trong phương án phân bổ ngân sách cấp Tỉnh.
b. Đối với cấp huyện:
Định mức phân bổ cho Trung tâm Bồi dưỡng chính trị như sau:
+ Định mức chi lương và hoạt động thường xuyên của Trung tâm: 30 triệu đồng/biên chế/năm.
+ Định mức chi đào tạo bồi dưỡng chính trị cho các đối tượng trên địa bàn huyện, thị xã là 2,5 triệu đồng/ấp, khóm/năm.
Đối với huyện, thị xã có Trung tâm dạy nghề được phân bổ 100 triệu đồng/huyện, thị xã/năm.
4. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:
a. Đối với cấp Tỉnh:
Thực hiện theo chủ trương đổi mới quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với các chế độ: khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, kinh phí hỗ trợ thành lập quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo được phân bổ thêm theo quy định của Nhà nước.
Ngoài định mức phân bổ nêu trên, chi sự nghiệp y tế còn được sử dụng từ nguồn thu viện phí do cấp Tỉnh quản lý theo quy định của Nhà nước.
b. Đối với cấp huyện:
Ngân sách cấp huyện cấp phát tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương, hoạt động thường xuyên, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho việc khám chữa bệnh cho Thuyền y tế, Trạm y tế xã, phường, thị trấn. Định mức phân bổ như sau:
Định mức phân bổ lương và các khoản có tính chất lương cho cán bộ Thuyền y tế, Trạm y tế xã, phường, thị trấn 18 triệu đồng/biên chế/năm.
Định mức phân bổ hoạt động thường xuyên cho Thuyền y tế, Trạm y tế xã, phường, thị trấn 10 triệu đồng/trạm (thuyền)y tế xã/năm.
Định mức phân bổ chi mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho việc khám chữa bệnh của Thuyền y tế, Trạm y tế xã, phường, thị trấn 10 triệu đồng/trạm (thuyền) y tế xã/năm.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa thông tin:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Chi sự nghiệp VHTT cấp Tỉnh
đồng/người dân/năm
5.560
2
Chi sự nghiệp VHTT cấp huyện
đồng/người dân/năm
4.000
3
Chi sự nghiệp VHTT cấp xã
đồng/người dân/năm
1.000
Dự toán chi sự nghiệp VHTT toàn Tỉnh
đồng/người dân/năm
10.560
Ngoài định mức theo dân số nêu trên đối với đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp được phân bổ thêm 200 triệu đồng/đoàn/năm; đối với đội thông tin lưu động được phân bổ thêm 100 triệu đồng/đội/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình cấp Tỉnh
đồng/người dân/năm
2.000
2
Chi sự nghiệp phát thanh cấp huyện
đồng/người dân/năm
2.000
3
Chi sự nghiệp phát thanh cấp xã
đồng/người dân/năm
2.350
Dự toán chi sự nghiệp PTTH toàn Tỉnh
đồng/người dân/năm
6.350
Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Tháp áp dụng cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Chi sự nghiệp TDTT cấp Tỉnh
đồng/người dân/năm
3.310
2
Chi sự nghiệp TDTT cấp huyện
đồng/người dân/năm
1.240
3
Chi sự nghiệp TDTT cấp xã
đồng/người dân/năm
500
Dự toán chi sự nghiệp TDTT toàn Tỉnh
đồng/người dân/năm
5.050
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Chi sự nghiệp ĐBXH cấp Tỉnh
đồng/người dân/năm
8.270
2
Chi sự nghiệp ĐBXH cấp huyện
đồng/người dân/năm
2.950
3
Chi sự nghiệp ĐBXH cấp xã
đồng/người dân/năm
950
Dự toán chi sự nghiệp ĐBXH toàn Tỉnh
đồng/người dân/năm
12.170
Đối với cấp huyện:
Đối với kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách (gia đình: liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) ngoài chế độ phụ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần theo quy định của Nhà nước, ngân sách cấp huyện được phân bổ thêm 120.000 đồng/đối tượng/năm.
9. Định mức phân bổ chi công tác quốc phòng:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Chi công tác quốc phòng cấp Tỉnh
đồng/người dân/năm
5.500
2
Chi công tác quốc phòng cấp huyện
đồng/người dân/năm
3.500
3
Chi công tác quốc phòng cấp xã
đồng/người dân/năm
1.500
Dự toán chi công tác quốc phòng toàn Tỉnh
đồng/người dân/năm
10.500
Đối với cấp xã
Ngoài định mức tính theo dân số nêu trên, xã biên giới được tính thêm 200 triệu đồng/xã/năm.
Ngoài ra chi công tác quốc phòng cấp xã còn được sử dụng từ nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh và phí an ninh trật tự.
10. Định mức phân bổ chi công tác an ninh:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Định mức phân bổ
1
Chi công tác an ninh cấp Tỉnh
đồng/người dân/năm
5.000
2
Chi công tác an ninh cấp huyện
đồng/người dân/năm
2.500
3
Chi công tác an ninh cấp xã
đồng/người dân/năm
1.000
Dự toán chi công tác an ninh toàn Tỉnh
đồng/người dân/năm
8.500
Đối với cấp xã:
Ngoài định mức tính theo dân số nêu trên đối với xã biên giới được tính thêm 150 triệu đồng/xã/năm
Ngoài ra chi công tác an ninh còn được sử dụng từ nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh, phí an ninh trật tự và thu phạt an toàn giao thông do cấp xã xử lý.
11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ :
Dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ năm 2007 được bố trí tăng theo tỷ lệ phần trăm (%) so với dự toán năm 2006 theo mức tăng chi chung theo quy định của Trung ương.
Định mức nêu trên bao gồm chi cho công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển công nghệ. Định mức phân bổ này áp dụng cho ngân sách cấp Tỉnh, huyện, thị xã. Kinh phí phân bổ cụ thể cho từng huyện, thị do Uỷ ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết nghị trong phương án phân bổ ngân sách địa phương.
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế tính bằng 10% so với tổng chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ nêu trên (từ mục 1 đến mục 11) cho từng cấp ngân sách.
Đối với đô thị loại III (thị xã Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc) được tính phân bổ thêm kinh phí 5.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm.
13. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác ngân sách:
Phân bổ theo tỷ lệ 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho từng cấp ngân sách (từ mục 1 đến mục 12).
14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường:
Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường bố trí bằng 1% tổng chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách.
15. Đối với các huyện, thị có tỷ lệ điều tiết về ngân sách cấp Tỉnh, được phân bổ thêm 15% theo các định mức tiêu chí nêu trên (từ mục 1 đến mục 14), mức phân bổ thêm tối đa không quá số điều tiết về ngân sách cấp Tỉnh.
16. Dự phòng ngân sách:
Dự phòng ngân sách bố trí bằng 3% tổng chi cân đối ngân sách của từng cấp ngân sách nhằm có nguồn chủ động chi khắc phục thiên tai, hỏa hoạn, thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh và các nhiệm vụ cấp thiết khác phát sinh ngoài dự toán phân bổ đầu năm./.