Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế.
Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 27/02/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ đối với người lao động mất việc làm trong doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế. Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam bao gồm: Hội sở chính; các Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại các khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chi nhánh NHPT) thực hiện nghiệp vụ cho vay hỗ trợ đối với doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế có cắt giảm lao động nhưng không đủ tiền để thanh toán lương, đóng bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc làm (hoặc trợ cấp thôi việc) cho người lao động mất việc làm.
Phần I
Điều 1 và đáp ứng đủ các điều kiện cho vay theo hướng dẫn tại văn bản này.
Chỉ cho doanh nghiệp vay các khoản nợ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc phải trả cho người lao động bị mất việc làm trong năm 2009.
Doanh nghiệp có đề nghị vay vốn và cam kết trả nợ vốn vay đầy đủ, đúng hạn theo Hợp đồng vay vốn ký với NHPT.
Doanh nghiệp vay vốn được miễn tài sản bảo đảm cho khoản vay.
3. Điều kiện cho vay:
Doanh nghiệp phải có đủ năng lực pháp luật, đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp có Phương án sắp xếp lao động được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính xác nhận.
Doanh nghiệp có Báo cáo các nguồn của doanh nghiệp để thanh toán tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc cho người lao động bị mất việc làm bao gồm: Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, các khoản tiền lương phải trả cho người lao động kể cả Quỹ dự phòng tiền lương, các nguồn đã trích để đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội được Sở Tài chính địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính xác nhận.
4. Mức vốn vay:
Tối đa bằng tổng số nợ tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc phải trả cho người lao động bị mất việc làm trong năm 2009 trừ các Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, các khoản tiền lương phải trả cho người lao động kể cả Quỹ dự phòng tiền lương, các nguồn đã trích để đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đóng cho Bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
5. Lãi suất vay:
Lãi suất cho vay: 0% (không phần trăm).
Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất Tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
6. Thời hạn vay vốn:
Tối đa không quá 12 tháng, được xác định theo phương án trả nợ của doanh nghiệp cho mỗi khoản rút vốn và tính từ ngày ký khế ước nhận nợ.
7. Đồng tiền cho vay, trả nợ:
Đồng Việt Nam.
Phần II