QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 4/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định nầy Quy chế quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Giám đốc Sở Thủy sản chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế nầy theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thuỷ sản, các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành quyết định nầy.
Quyết định nầy có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2996/QĐ-UB ngày 28/10/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời về quản lý, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Phòng
QUY CHẾ
Quản lý hoạt động khai thác thủy sản
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số:09/2006/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
Điều 1
Quy chế này quy định về quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phù hợp với đặc điểm tình hình thực tiễn địa phương, nhằm mục đích bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, tăng cường ý thức, trách nhiệm của các ngành, các cấp và các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật về thủy sản.
Điều 2
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động khai thác thủy sản và các hoạt động dịch vụ khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ngoài việc tuân thủ quy định của Quy chế này còn phải tuân thủ các quy định của Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3
Nguyên tắc khai thác thủy sản
1. Khai thác thủy sản ở vùng biển, sông, rạch và các vùng nước tự nhiên khác phải bảo đảm không làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản; phải tuân theo quy định về mùa vụ khai thác, thời hạn khai thác, vùng khai thác, chủng loại và kích cỡ thủy sản được khai thác, sản lượng cho phép khai thác hàng năm và phải tuân theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Sử dụng các loại ngư cụ, phương tiện khai thác thủy sản có kích cỡ phù hợp với các loài thủy sản được phép khai thác.
Điều 4
Các từ và cụm từ sau đây được hiểu
Đáy sông cầu, đáy sáu là một loại ngư cụ cố định bằng trụ gỗ và đặt ở một vị trí xác định trong vùng biển ven bờ suốt thời gian đánh bắt.
Đáy sông là các loại đáy được đặt ở trên sông, rạch.
Đáy neo (đáy mong) là loại ngư cụ cố định bằng neo và thường thay đổi vị trí.
Hoạt động khai thác thủy sản là các hoạt động nhằm đánh bắt thủy sản tự nhiên trên các vùng nước bằng các loại ngư cụ, bẫy rập, chà lá, ao nhữ...
Hoạt động dịch vụ khai thác thủy sản gồm những hoạt động của cảng cá, cơ sở đóng sửa phương tiện tàu cá; tổ chức, cá nhân kinh doanh - dịch vụ thủy sản có sử dụng phương tiện thủy.
Vùng cấm khai thác có thời hạn là các vùng nước cấm một số loại nghề hoạt động đánh bắt làm tổn hại đối với loài thủy sản là đối tượng cần duy trì sinh trưởng trong một thời gian nhất định để sinh sản hoặc tự sinh trưởng đến cỡ khai thác có hiệu quả cao nhất.
Vùng cấm khai thác là các vùng nước cấm tất cả các loại nghề hoạt động đánh bắt bao gồm những khu vực được Nhà nước quy hoạch để nuôi trồng thủy sản, xây dựng khu bảo tồn đa dạng sinh học, khu bảo tồn loài thủy sản.
Chương II
Mục 1. NGÀNH NGHỀ PHƯƠNG TIỆN KHUYẾN KHÍCH
Điều 5
Các loại nghề và phương tiện khuyến khích chuyển đổi:
1. Đối với hoạt động khai thác trên các vùng nước khuyến khích chuyển sang các nghề đánh bắt có tính chọn lọc như nghề câu, lưới rê và các loại ngư cụ có kích thước mắt lưới không nhỏ hơn qui định (bảng 1- phụ lục).
2. Đối với hoạt động khai thác bằng nghề đáy, te ruốc, te cá cơm khuyến khích không tăng số lượng sở đáy, khẩu đáy và số lượng phương tiện khai thác thủy sản.
3. Đối với hoạt động khai thác bằng nghề cào ven bờ, cào sông, đáy neo, te khuyến khích giảm dần số lượng tàu cá khi không còn giá trị sử dụng.
4. Mốc thời gian lấy số liệu thống kê phương tiện đăng ký là ngày 30/12/2005.
Điều 6
Tổ chức, cá nhân được đóng, mua, đăng ký mới phương tiện làm các loại nghề khuyến khích phát triển. Đối với phương tiện thuộc nhóm không khuyến khích tăng số lượng thì không được đóng, mua mới để thay thế phương tiện đã hư hỏng; đối với phương tiện thuộc nhóm khuyến khích giảm dần số lượng thì không được đóng mới để thay thế khi phương tiện không còn giá trị sử dụng.
Đối với phương tiện thuộc nhóm giảm dần số lượng phương tiện sau khi chất lượng dưới 50% thì không còn giá trị sử dụng, phải giải bản, xóa đăng ký và không được đóng, mua mới phương tiện khác để thay thế. Việc đánh giá chất lượng, căn cứ Quyết định số 7867/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Điều 7
Các loại nghề, hình thức đánh bắt thủy sản sau đây cấm hoạt động:
1. Sử dụng chất nổ, hóa chất độc hại, chất gây mê, mồi thuốc dẫn dụ, thực vật có độc tố.
2. Sử dụng ngư cụ đánh bắt các loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định, đánh bắt các loài cá con như: cá ròng ròng, cá rô non...(bảng 2,3,4 - phụ lục).
3. Sử dụng xung điện dưới mọi hình thức.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC THỦY SẢN
Điều 8
Tất cả các phương tiện khai thác thủy sản phải được đăng ký. Đối với phương tiện gắn máy từ 20 mã lực trở lên ngoài đăng ký còn phải được đăng kiểm, đồng thời phải thực hiện đăng ký thuyền viên theo qui định tại điều 10,11,12 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản. Chủ phương tiện, thuyền trưởng, thuyền viên của phương tiện nghề cá còn phải thực hiện trách nhiệm của mình được qui định tại điều 5,6,7,8,9 chương II của Nghị định 66/2005/NĐ-CP.
Riêng việc đăng ký thuyền viên nhóm phương tiện nghề cá dưới 20 mã lực và phương tiện phục vụ cho nghề đáy sông cầu, phương tiện nghề cá trên sông rạch do Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện trên cơ sở phương tiện đã có đăng ký, có giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực.
Về biểu, mẫu hồ sơ, mẫu sổ danh bạ thuyền viên do Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản phát hành.
Cơ quan đăng ký, đăng kiểm phương tiện nghề cá và đăng ký thuyền viên là Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Điều 9
Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải có Giấy phép khai thác thủy sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có trọng tải dưới 0,5 tấn hoặc không sử dụng tàu cá (trừ phương tiện dùng cho đáy sông cầu).
Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo quy định tại các điều 4, 5, 6, 7 chương II Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản.
Tất cả các phương tiện nghề cá khi hoạt động khai thác, lưu hành, neo đậu bốc xếp hàng thủy sản hoặc sửa chữa phải chấp hành những quy định về đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, môi trường sống và sinh cảnh của các loài thủy sản.
Mục 3. QUẢN LÝ VÙNG KHAI THÁC
Điều 10
Các phương tiện và hoạt động khai thác bị cấm:
1. Cấm hoạt động khai thác đối với các phương tiện làm nghề cào các loại như cào dép (cào ván), cào khung hoạt động ở vùng biển ven bờ và cửa sông, sông, kênh, rạch (vùng biển ven bờ lấy mốc giới hạn từ các sở đáy hàng khơi trở vào). Riêng đối với phương tiện làm nghề te cá cơm, te ruốc, đáy mông chỉ được khai thác từ tháng 4 đến tháng 7 dương lịch hàng năm.
2. Cấm các hoạt động khai thác thủy sản trong khu vực nhà nước qui hoạch nuôi thủy sản (trừ hoạt động thu hoạch của cơ sở nuôi). Vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản do Sở Thủy sản phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện khảo sát, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định công bố quy hoạch.
3. Cấm có thời hạn một số loại nghề hoạt động khai thác trong một số khu vực xác định để bảo vệ sự phát triển nguồn lợi tùy theo tình hình xuất hiện con giống. Hàng năm cơ quan quản lý Nhà nước về thủy sản cấp huyện lập kế hoạch khảo sát, trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.
Điều 11
Đáy sông cầu, đáy sáu, đáy sông do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý và cấp phép.
Thủ tục, quy trình cấp giấy phép nghề đáy do Ủy ban nhân dân huyện quy định. Nội dung giấy phép gồm có tọa độ, sở đáy tứ cận, số lượng khẩu đáy, kích thước mắt lưới nhỏ nhất cho phép, số đăng ký phương tiện kèm theo và thời gian hiệu lực.
Điều 12
Khuyến khích ngư dân hoạt động khai thác thủy sản cùng loại nghề thành lập hội nghề nghiệp hoặc ban quản lý cộng đồng dưới sự tư vấn và hỗ trợ của chính quyền địa phương và cơ quan chức năng nhằm mục đích chấp hành tốt các quy định của Nhà nước, khai thác có trách nhiệm, ngăn chặn hoạt động vi phạm quy định bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo đảm quyền lợi chính đáng đồng thời tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp bền vững.
Mục 4. HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHAI THÁC THỦY SẢN
Điều 13
Ban Quản lý Cảng cá, bến cá có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện đảm bảo an ninh trật tự, an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường đối với các hoạt động nghề cá. Đảm bảo thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến các đối tượng làm việc trên phương tiện nghề cá làm việc trong phạm vi quản lý của cảng cá, bến cá.
Điều 14 . Phương tiện thu gom, vận chuyển thủy sản phải thực hiện đăng ký và đăng kiểm theo quy định, đồng thời phải tuân thủ quy định về tiêu chuẩn cơ sở đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và vệ sinh phòng dịch. Không thu mua, vận chuyển các sản phẩm thủy sản thuộc giống loài cấm khai thác, thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định cho phép khai thác, các đối tượng bảo tồn, hoặc khai thác bằng các ngư cụ và nghề cấm.
Điều 15
Cơ sở đóng mới, sửa chữa, cải hoán phương tiện nghề cá phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước tại điều 10 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III
Điều 16
Giám đốc Sở Thủy sản có trách nhiệm lãnh đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện quy chế theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong đó:
1. Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức tuyên truyền phổ biến rộng rãi nội dung Quy chế nầy; thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm theo quy định;
2. Thanh tra Thủy sản tổ chức thường xuyên việc thanh, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy chế;
3. Các phòng có chức năng quản lý Nhà nước về thủy sản cấp huyện chủ trì, phối hợp với các đơn vị hữu quan thực hiện các nội dung của quy chế.
Điều 17
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện quy chế này trên địa bàn quản lý; chủ trì, phối hợp với ngành Thủy sản trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tuyên truyền phổ biến đến ngư dân và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình hoạt động dịch vụ, khai thác thủy sản trên địa bàn cấp huyện.
Điều 18
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, ngăn chặn, báo cáo kịp thời những hành vi vi phạm Quy chế sẽ được Nhà nước bảo đảm an toàn và xét khen thưởng theo quy định chung.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý hình chính trong lĩnh vực thủy sản hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.