Q UYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam ------------------------------------------ TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN ngày 27/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý và giấy tờ có giá; Căn cứ Quyết định số 40/QĐ-HĐQL ngày 29/12/2006 của Hội đồng quản lý về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Căn cứ công văn số 696/NHNN-PHKQ ngày 19/01/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện Chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo Quyết định số 60/2006/QĐ-NHNN ngày 27/12/2006 của Ngân hàng Nhà nước; Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính Kế toán – Kho quỹ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 660/QĐ-NHPT ngày 29/12/2006. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH G iao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 443 / QĐ-NHPT ngày 16/6 / 2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Văn bản này quy định chế độ giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá áp dụng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là NHPT). Các khách hàng có quan hệ giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá với NHPT cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tiền mặt: tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là NHNN) phát hành. 2. Tiền giấy: tiền cotton và tiền polymer. 3. Tài sản quý: ngoại tệ, kim khí quý, đá quý và các loại tài sản quý khác. 4. Giấy tờ có giá: ngân phiếu thanh toán, tín phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật. 5. Tờ: từng đơn vị riêng lẻ (về số lượng) của tiền giấy, ngoại tệ, giấy tờ có giá. 6. Miếng: từng đơn vị riêng lẻ (về số lượng) của tiền kim loại. 7. Bó tiền: bó tiền giấy đóng gói theo quy định. 8. Túi tiền: túi tiền kim loại (tiền đã qua lưu thông) đóng gói theo quy định. 9. Hộp tiền: hộp tiền kim loại (tiền mới đúc) đóng gói theo quy định. 10. Bao tiền: bao tiền giấy đóng gói theo quy định. 11. Thùng tiền: thùng tiền kim loại (tiền đã qua lưu thông) đóng gói theo quy định. 12. Niêm phong bó, túi, hộp, bao tiền: đóng gói bó, túi, hộp, bao tiền theo quy định và ghi dấu hiệu (dán giấy niêm phong hoặc kẹp chì) để không cho phép tự tiện mở; đảm bảo bó, túi, bao tiền được giữ nguyên, đầy đủ. 13. Kẹp chì: là một phương pháp niêm phong túi, bao, thùng tiền; hai đầu dây đã buộc miệng túi, bao, thùng tiền bị kẹp chặt qua viên chì bằng một loại kìm chuyên dùng; dấu hiệu của đơn vị có tiền phải nổi rõ, đầy đủ trên bề mặt viên chì
sau khi kẹp. 14. Khách hàng: cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp (ngoài hệ thống ngân hàng) có giao dịch tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá với NHPT. 15. NHNN chi nhánh: NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Giao dịch NHNN. 16. Đơn vị: là các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT đang thực hiện hoạt động ngân quỹ.
Chương II
Chương III
Chương IV
Chương V
Chương VI
Chương VII