NGHỊ QUYẾT Về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Thể dục Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Sau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội, ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và khu vực được tổ chức tại tỉnh Sóc Trăng, được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, bao gồm:
1.1. Các giải thi đấu cấp khu vực
1.1.1. Đại hội Thể dục Thể thao khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
1.1.2. Hội thi thể thao khu vực (do cụm hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy nhiệm).
1.1.3 Giải thi đấu thể thao cấp khu vực của từng môn thể thao và giải thể thao dành cho người khuyết tật (không bao gồm các giải thi đấu bóng đá).
1.2. Các giải thi đấu cấp tỉnh
1.2.1. Đại hội Thể dục Thể thao.
1.2.2. Hội thi thể thao quần chúng.
1.2.3. Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh của từng môn thể thao (giải vô địch cấp tỉnh, không bao gồm các giải thi đấu bóng đá).
1.2.4. Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.
1.3. Các giải thi đấu cấp huyện
1.3.1. Đại hội Thể dục Thể thao.
1.3.2. Hội thi thể thao quần chúng.
1.3.3. Giải thi đấu thể thao cấp huyện của từng môn thể thao (giải vô địch cấp huyện, không bao gồm các giải thi đấu bóng đá).
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Đại hội Thể dục Thể thao, Hội thi thể thao.
2.2. Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu.
2.3. Giám sát, trọng tài điều hành, thư ký các giải thi đấu.
2.4. Vận động viên, huấn luyện viên.
2.5. Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu.
2.6. Các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.
3. Nội dung chi
Thực hiện theo các nội dung quy định tại
Điều 3,
Chương II, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 5,
Điều 6,
Chương II, Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2.
1.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.