QUYẾT ĐỊNH Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 7865/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 05 BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 857/TTr-SXD ngày 07 tháng 7 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc.
2. Bảng phân cấp nhà ở.
3. Bảng phân cấp công trình xây dựng.
Điều 2
Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc kèm theo Quyết định này là căn cứ:
1. Xác định giá trị tài sản khi: giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
2. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương;
3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 145/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Thị Út Lan
BẢNG GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
( Ban hành kèm theo Quyết định số 361 /2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2008
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở
STT
LOẠI NHÀ
Giá nhà ở được phân cấp theo Thông tư
số 05BXD/ĐT (đơn vị đồng/m 2 )
I
Nhà ở cấp II cao 3 tầng
1
Loại A
2.700.000
2
Loại B
2.500.000
3
Loại C
2.300.000
II
Nhà ở cấp II cao 3 tầng
1
Loại A
2.600.000
2
Loại B
2.350.000
3
Loại C
2.150.000
III
Nhà ở cấp II cao 2 tầng
1
Loại A
2.500.000
2
Loại B
2.300.000
3
Loại C
2.000.000
IV
Nhà ở cấp III, 1 tầng (mái bêtông cốt thép)
1
Loại A
1.600.000
2
Loại B
1.500.000
3
Loại C
1.400.000
V
Nhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn, ngói)
1
Loại A
1.7849.000
2
Loại B
1.100.000
3
Loại C
1.000.000
VI
Nhà tạm nền ximăng
7849.000
VII
Nhà tạm nền đất
160.000
B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
STT
LOẠI NHÀ
Giá công trình xây dựng được phân cấp
theo Nghị định số 7865/2004/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ
(đơn vị: đồng/m 2 )
I
Công trình cấp III cao =4 tầng
1
Loại A
2.700.000
2
Loại B
2.500.000
3
Loại C
2.300.000
II
Công trình cấp IV cao 3 tầng
1
Loại A
2.600.000
2
Loại B
2.350.000
3
Loại C
2.150.000
III
Công trình cấp IV cao 2 tầng
1
Loại A
2.500.000
2
Loại B
2.300.000
3
Loại C
2.000.000
IV
Công trình cấp IV, 1 tầng (mái bêtông cốt thép)
1
Loại A
1.600.000
2
Loại B
1.500.000
3
Loại C
1.400.000
V
Công trình cấp IV, 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)
1
Loại A
1.7849.000
2
Loại B
1.100.000
3
Loại C
1.000.000
C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC
STT
LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC
Đơn vị tính
Đơn giá
1
Khối xây đá chẻ vữa ximăng
đồng/m 3
600.000
2
Khối xây gạch thẻ vữa ximăng
đồng/m 3
805.000
3
Khối xây gạch bêtông ximăng
đồng/m 3
570.000
4
Tường rào xây gạch
Cao < 1m
Cao 1 ÷1,5m
Cao 1,5m
đồng/md
đồng/md
đồng/md
160.000
7923.000
320.000
5
Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp:
Cao < 1,5m
Cao ≥ 1,5m
đồng/md
đồng/md
7923.000
340.000
6
Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bêtông:
Cao < 1,5m
Cao ≥ 1,5m
đồng/md
đồng/md
83.000
130.000
7
Mương xây gạch (0,2×0,2×0,1)m
đồng/md
72.000
8
Mương xây gạch (0,4×0,4×0,1)m
đồng/md
145.000
9
Trát đá rửa
đồng/m 2
83.000
10
Trụ xây gạch
đồng/m 3
805.000
11
Cấu kiện đúc bê tông có cốt thép
đồng/m 3
3.400.000
12
Đan đúc bê tông dày 0.07m (có cốt thép)
đồng/m 2
240.000
13
Khối đúc bê tông không cốt thép (loại kiên cố)
đồng/m 3
1.105.000
14
Hồ nước xây gạch (tính cho 1m 3 thể tích)
đồng/m 3
575.000
15
Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m 3 thể tích)
đồng/m 3
500.000
16
Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m 3 thể tích)
đồng/m 3
600.000
17
Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m 3 thể tích)
đồng/m 3
550.000
18
Giếng bơm UNICEP có tay bơm, ống Φ49
đ/giếng
1.000.000
19
Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, ốngΦ49
đ/giếng
700.000
20
Giếng bi đúc Φ1m
đồng/md
7849.000
21
Giếng xây gạch dày 100 Φ2m
đồng/md
884.000
22
Giếng xây gạch dày 100 Φ3m
đồng/md
1.338.000
STT
LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC
Đơn vị tính
Đơn giá
24
Sân gạch lá nem (Bát Tràng)
đồng/m 2
100.000
25
Sân gạch hoa
đồng/m 2
130.000
26
Sân gạch men gốm
đồng/m 2
135.000
27
Sân láng ximăng
đồng/m 2
60.000
28
Sân bãi bê tông
đồng/m 2
100.000
29
Sân lót đá 4×6 trên rải đá mi
đồng/m 2
70.000
30
Sân đá dăm láng nhựa 3.0 kg/m 2 (chưa tính móng)
đồng/m 2
40.000
31
Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu
đồng/m 2
100.000
32
Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm hoặc tôn pibrô ciment hoặc mái ngói
đồng/m 2
160.000
33
Mái che cột kèo sắt, mái tôn
đồng/m 2
275.000
34
Mái che cột xây gạch, đà gỗ, mái tôn hoặc ngói
đồng/m 2
300.000
35
Chuồng heo xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói
đồng/m 2
280.000
36
Chuồng heo không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói
đồng/m 2
140.000
37
Chuồng dê sàn gỗ mái tôn
đồng/m 2
160.000
38
Tháo dỡ mái ngói hoặc mái tôn (cả hệ đỡ)
7.000
39
Tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ
đồng/md
5.000
40
Tháo dỡ khung hoa sắt
đồng/m 2
4.000
41
Tháp dỡ giàn nho
đồng/m 2
4.000
42
Đào ao, đào mương đất cấp 3:
Bằng thủ công
Bằng máy
đồng/m 3
26.000
6.500
43
Bồi thường (di dời) mộ đất
đồng/mộ
700.000
44
Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ, diện tích ≤4m 2
đồng/mộ
1.400.000
45
Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ, diện tích 4m 2
đồng/mộ
1.600.000
46
Di dời đồng hồ nước, trong đó:
Di dời cụm đồng hồ nước
Lắp cụm đầu nguồn vào ống nước chính (kể cả di dời tuyến ống nước chính)
đồng/cái
670.000
390.000
280.000
STT
LOẠI HÌNH VẬT KIẾN TRÚC
Đơn vị tính
Đơn giá
48
Bồi thường điện thoại tại các huyện
đồng/cái
7849.000
49
Bồi thường lắp đặt mới hệ thống cấp nước và đồng hồ
đồng/cái
770.000
50
Bồi thường di dời đồng hồ điện:
Đồng hồ điện chính.
Đồng hồ điện phụ
đồng/cái
550.000
350.000
Phụ lục:
1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hợp với địa phương kiểm tra thực tế hoặc theo hoá đơn, chứng từ để xác định.
2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán trình Sở Xây dựng thẩm định./.