QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 ngày 11 tháng 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7909/TTr-SNV ngày 02 tháng 02 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực đất đai và khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận; bao gồm 12 thủ tục.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ 7 thủ tục thuộc lĩnh vực đất đai (thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng; giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng; đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất (đối với trường hợp không được ủy quyền theo quy định tại
Điều 56 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP); cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất; chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất), bãi bỏ 5 thủ tục thuộc lĩnh vực khoáng sản (thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản; cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản; cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản; cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép chế biến khoáng sản, cho phép chuyển nhượng giấy phép chế biến, tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản; cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) tại Phụ lục 18 kèm theo Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại 22 sở, ban, ngành thuộc tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Thị Út Lan
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” trên lĩnh vực
đất đai và khoáng sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Phần I
Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
Bản chính dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Trình tự và thời gian giải quyết: 30 (ba mươi) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1 (một) ngày.
Chuyển phòng Quản lý đất đai thẩm định hồ sơ, phối hợp với các cơ quan chức năng xác minh thực địa xem xét tính phù hợp với quy hoạch: 10 ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính chuyển phòng Quản lý đất đai và gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính: 6 (sáu) ngày.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ đến Cục Thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính: 3 (ba) ngày.
Trường hợp việc xin phép chuyển mục đích không phù hợp với quy hoạch, trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Sở Tài nguyên và Môi trường phải có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu chuyển mục đích được biết.
Phòng Quản lý đất đai tham mưu, làm tờ trình, dự thảo kết quả giải quyết: 4 (bốn) ngày.
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt: 5 (năm) ngày.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường: 1 (một) ngày;
d) Phí, lệ phí: theo quy dịnh của pháp luật
4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền s ử dụng đất cho t ổ chức đ ang s ử dụng đất (đối với trường hợp không được ủy quyền theo quy định tại
Điều 56 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP):
a) Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm có:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).
Bản chính một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).
Bản chính văn bản ủy quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Bản chính báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (diện tích đất sử dụng đúng mục đích, không đúng mục đích, diện tích đất bị lấn, bị chiếm, diện tích đất đơn vị đã cho các tổ chức, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng, …).
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện theo quy định.
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có);
c) Trình tự và thời gian giải quyết: 25 (hai mươi lăm) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1 (một) ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, kiểm tra hiện trạng, diện tích đang sử dụng đất của tổ chức xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất; gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ tài chính: 10 (mười) ngày.
Trường hợp khu đất đề nghị được cấp giấy giao từ 15 đến 20 ha thì được cộng thêm 20 (hai mươi) ngày để đo đạc. Trường hợp khu đất đề nghị được được cấp giấy lớn hơn 20 ha thời gian đo đạc tính theo phương án được duyệt.
Cục Thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính: 3 (ba) ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi dự thảo giấy chứng nhận đã in và hồ sơ xin cấp giấy, chuyển phòng Quản lý đất đai thẩm định, lập tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 5 (năm) ngày.
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt: 5 (năm) ngày.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường: 1 (một) ngày.
Trường hợp qua rà soát có biến động về diện tích mà phải ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thì thời gian được cộng thêm 5 (năm) ngày;
d) Phí, lệ phí: theo quy định của pháp luật.
5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất .
a) Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm có:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu).
Bản chính một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 Luật Đất đai (nếu có).
Bản chính văn bản ủy quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
Bản chính báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (diện tích đất sử dụng đúng mục đích, không đúng mục đích, diện tích đất bị lấn, bị chiếm, diện tích đất đơn vị đã cho các tổ chức, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng, …).
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện theo quy định.
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có);
c) Trình tự và thời gian giải quyết: 21 (hai mươi mốt) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1 (một) ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, kiểm tra hiện trạng, diện tích đang sử dụng đất của tổ chức xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất; gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ tài chính: 10 (mười) ngày.
Trường hợp khu đất đề nghị được cấp giấy giao từ 15 đến 20 ha thì được cộng thêm 20 (hai mươi) ngày để đo đạc. Trường hợp khu đất đề nghị được được cấp giấy lớn hơn 20 ha thời gian đo đạc tính theo phương án được duyệt
Cục Thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính: 3 (ba) ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi dự thảo giấy chứng nhận đã in và hồ sơ xin cấp giấy, chuyển phòng Quản lý đất đai thẩm định hồ sơ: 05 ngày.
Trình Giám đốc Sở duyệt giải quyết kết quả: 1 (một) ngày.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường: 1 (một) ngày.
Trường hợp qua rà soát có biến động về diện tích mà phải ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thì thời gian được cộng thêm 5 (năm) ngày;
d) Phí, lệ phí: theo quy định của pháp luật.
6. Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất .
a) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm có:
Đơn đề nghị chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất (mẫu số).
Hợp đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
c) Trình tự và thời gian giải quyết: 14 (mười bốn) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1 (một) ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính chuyển phòng Quản lý đất đai; gửi thông tin địa chính đến Sở Tài chính thẩm định đơn giá giao đất có thu tiền, chuyển thông tin địa chính đến Cục Thuế tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính: 3 (ba) ngày.
Sở Tài chính xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất: 3 (ba) ngày (đối với trường hợp phức tạp phải mời Hội đồng xác định giá: thời gian giải quyết 7 (bảy) ngày làm việc).
Cục Thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính: 3 (ba) ngày.
Phòng Quản lý đất đai thẩm tra hồ sơ, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 2 (hai) ngày.
Trình Giám đốc Sở duyệt giải quyết kết quả: 1 (một) ngày.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường: 1 (một) ngày.
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì được cộng thêm thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất (30 (ba mươi) ngày). Trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất mà phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thì được cộng thêm 5 (năm) ngày.
d) Phí, lệ phí: theo quy định của pháp luật.
7. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất :
a) Thẩm quyền giải quyết: Giám đốc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;
b) Hồ sơ: 1 (một) bộ, gồm có:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;
c) Trình tự và thời gian giải quyết: 11 (mười một) ngày (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ hợp lệ: 1 (một) ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính và gửi số liệu địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính: 3 (ba) ngày.
Cục Thuế tỉnh xác định nghĩa vụ tài chính: 3 (ba) ngày.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp: 2 (hai) ngày.
Trình duyệt giải quyết kết quả: 1 (một) ngày.
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường: 1 (một) ngày.
Đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì thời gian được cộng thêm 21 (hai mươi mốt) ngày làm việc;
d) Phí, lệ phí: theo quy định của pháp luật.
Phần II
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng khoáng sản.
CHƯƠNG I
CHƯƠNG II
CHƯƠNG III
PHẦN PHỤ LỤC
PHẦN DIỆN TÍCH
PHẦN DIỆN TÍCH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)