QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ, phương thức tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003
Xét đề nghị của liên Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế tỉnh Bình Thuận tại Tờ trình số 376/TT-LS ngày 12/3/2007 về việc duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ, phương thức tiêu thụ sản phẩm rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Nay phê duyệt chi phí khai thác và giá tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc vốn từ ngân sách, cụ thể như sau:
1. Chi phí khai thác tận dụng ra bãi tiêu thụ
1.1) Bạch đàn và keo lá tràm:
Các khoản mục chi phí
Củi bạch đàn, keo lá tràm
(đồng/ster)
Gỗ bạch đàn,
keo lá tràm
D≥ 10cm
(đồng/m 3 )
Nguyên liệu giấy
có đường kính
từ 6 đến < 10 cm
Củi
1. Chi phí thiết kế
5.000
5.000
10.000
2. Chi phí thẩm định
1.000
1.000
2.000
3. Khai thác, bốc vỏ
40.000
30.000
60.000
4. Chi phí vận chuyển, xếp dãy
10.000
10.000
25.000
5. Chi phí vệ sinh rừng
2.000
2.000
3.000
6. Chi phí quản lý, nghiệm thu
10.000
10.000
15.000
Tổng cộng
68.000
58.000
115.000
1.2) Phi lao:
Các khoản mục chi phí
Củi (đồng/ster)
Gỗ D ≥ 10cm (đ/m 3 )
1. Chi phí thiết kế
5.000
10.000
2. Chi phí thẩm định
1.000
2.000
3. Chi phí chặt hạ, cắt khúc
15.000
25.000
4. Chi phí gom cội, vận xuất
30.000
50.000
5. Chi phí vệ sinh rừng
2.000
3.000
6. Chi phí quản lý, nghiệm thu
10.000
15.000
Tổng cộng
63.000
105.000
2. Giá tiêu thụ (chưa bao gồm thuế VAT):
Chủng loại, quy cách
Đơn vị tính
Bạch đàn,
keo lá tràm
Phi lao
Gỗ có đường kính ≥ 25cm
đồng/m 3
900.000
450.000
Gỗ có đường kính từ 16cm đến < 25cm
đồng/m 3
600.000
7923.000
Gỗ có đường kính từ 10 cm đến < 16cm
đồng/m 3
400.000
150.000
Nguyên liệu giấy có đường kính từ 6 đến < 10 cm
đồng/ster
260.000
Củi
đồng/ster
120.000
95.000
3. Chi phí khai thác và giá tiêu thụ gỗ rừng trồng tại khoản 1 và khoản 2
Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2007.
Điều 2 . Phương thức tiêu thụ và sử dụng khoản chênh lệch sau khi bán sản phẩm rừng trồng được quy định như sau:
1. Phương thức tiêu thụ:
Phương thức này được áp dụng cho tất cả các đơn vị có diện tích rừng trồng, được đầu tư bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (kể cả các doanh nghiệp được nhà nước giao vốn bằng giá trị rừng trồng). Cụ thể như sau:
1.1) Đối với rừng trồng có khối lượng nhỏ, lẻ:
Đối với rừng trồng có tổng khối lượng lâm sản dưới 100 m 3 trên 01 giấy phép khai thác: giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được quyết định cho chủ rừng bán thẳng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua sản phẩm rừng trồng, trên cơ sở chi phí và giá tiêu thụ thực hiện được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo từng thời điểm khi cấp phép khai thác lâm sản cho chủ rừng.
1.2) Đối với rừng trồng có sản lượng khai thác lớn:
Đối với rừng trồng có tổng khối lượng lâm sản ≥100 m 3 trên 01 giấy phép khai thác: tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế tổ chức bán đấu giá tài sản.
2. Sử dụng khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng:
Đối với các đơn vị sự nghiệp (các Ban Quản lý rừng phòng hộ): nộp toàn bộ khoản chênh lệch sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng vào ngân sách Nhà nước;
Đối với các doanh nghiệp được Nhà nước bàn giao vốn rừng trồng: toàn bộ khoản chênh lệch sau khi tiêu thụ sản phẩm rừng trồng được giao lại vốn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn vốn để đầu tư tái tạo lại rừng.
Điều 3.
Căn cứ vào chi phí khai thác, giá bán và phương thức tiêu thụ được phê duyệt tại
Điều 1 và
Điều 2 - Quyết định này, giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các đơn vị được phép khai thác rừng trồng từ nguồn vốn ngân sách lập thủ tục và tổ chức tiêu thụ đúng quy định theo phương án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất;
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện chi phí và giá bán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại
Điều 1 - Quyết định này, nếu có biến động giá tăng hoặc giảm (± 10%) thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 4 . Quyết định này thay thế Quyết định số 338/QĐ-CT.UBBT ngày 02/02/2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt chi phí khai thác, giá tiêu thụ gỗ rừng trồng có nguồn gốc từ ngân sách.
Điều 5 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Giám đốc các Công ty lâm nghiệp, Trưởng các Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.