THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Số 18 /1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 1998 của 8ộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn xác định quỹ tiền lương thực hiện khi doanh nghiệp nhà nước không bảo đảm chỉ tiêu nộp ngân sách và lợi nhuận Thi hành khoản 2,
Điều 1, Nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 của Chính phủ về việc đổi mới quản lý tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước, Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn xác định quỹ tiền lương thực hiện khi doanh nghiệp không bảo đảm chỉ tiêu nộp ngân sách và lợi nhuận, như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.
Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp nhà nước được qui định tại Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 của Chính phủ về việc đổi mới quản lý tiền lương và thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước.
II. XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG THỰC HIỆN KHI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC KHÔNG BẢO ĐẢM CHỈ TIÊU NỘP NGÂN SÁCH VÀ CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN
1/ Khi doanh nghiệp không bảo đảm chỉ tiêu nộp ngân sách:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhà nước phải có trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ các khoản phải nộp thực tế phát sinh vào ngân sách theo Luật định. Nếu doanh nghiệp vi phạm dẫn đến không bảo đảm chỉ tiêu thu nộp ngân sách thì xử lý theo Luật thuế và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
2/ Khi doanh nghiệp không bảo đảm chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện:
Khi lợi nhuận thực hiện thấp hơn so với năm trước liền kề thì doanh nghiệp phải giảm trừ quỹ tiền lương tương ứng với lợi nhuận giảm so với năm trước liền kề theo 1 trong 2 cách dưới đây:
Cách 1 : quỹ tiền lương thực hiện được tính theo công thức sau:
Vth = Vđg - ( Pnt - Pth ) + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vth: quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp;
Vđg: quỹ tiền lương tính theo đơn giá được giao ứng với khối lượng sản phẩm thực hiện, hoặc doanh thu (doanh số) thực hiện, hoặc tổng thu trừ tổng chi (chưa có tiền lương) thực hiện, hoặc lợi nhuận thực hiện;
Pnt: lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề;
Pth: lợi nhuận thực hiện năm báo cáo;
Vpc: là quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có);
Vbs: là quỹ tiền lương bổ sung;
Vtg: là quỹ tiền lương làm thêm giờ.
Cách tính Vpc, Vbs và Vtg (nếu có) được xác định theo quy định tại khoản a, điểm 2, phần C, mục IV Thông tư số 13/LĐTBXH-TT ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội
Cách 2 : quỹ tiền lương thực hiện được tính theo nguyên tắc: cứ giảm 1% lợi nhuận so với năm trước liền kề thì giảm đi 0,5% quỹ tiền lương điều chỉnh tăng thêm, nhưng mức giảm trừ không quá 50% quỹ tiền lương điều chỉnh tăng thêm và được tính theo công thức sau:
Vth =
Vcđ + Vđc - Vđc
x ( 1 - Pth ) x 0,5
Pnt
+ Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó:
Vth: quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp;
Vcđ: quỹ tiền lương chế độ, được xác định theo số lao động định mức nhân với hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (kể cả các khoản phụ cấp lương) và mức lương tối thiểu chung do Chính phủ qui định (năm 1998 là 144.000 đồng/tháng);
Vđc: quỹ tiền lương điều chỉnh tăng thêm, được xác định bằng qũy tiền lương tính theo đơn giá được giao (Vđg như đã nêu ở cách 1) trừ đi quỹ tiền lương chế độ (Vcđ);
Pnt: lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề;
Pth: lợi nhuận thực hiện năm báo cáo;
Vpc, Vbs, Vtg được xác định như cách 1 nêu trên.
Ví dụ : Doanh nghiệp A năm 1998 có các chỉ tiêu thực hiện như sau:
TH 1997
TH 1998
Tổng doanh thu (triệu đồng)
100.000
110.000
Lợi nhuận thực hiện (triệu đồng)
1.000
800
Đơn giá tiền lương được duyệt năm 1998 là: 15 đồng/1.000 đồng doanh thu.
Quỹ tiền lương theo chế độ là: 800 triệu đồng.
Quỹ tiền lương (Vpc, Vbs, Vtg) là: 300 triệu đồng
Quỹ tiền lương thực hiện năm 1998 để quyết toán như sau:
Cách 1:
Quỹ tiền lương tính theo đơn giá được giao ứng với doanh thu thực hiện (110.000 triệu đồng) là:
110.000 x 15/1.000 = 1.650 tr. đồng.
Phần quỹ tiền lương bị giảm trừ tương ứng với mức lợi nhuận thực hiện năm 1998 thấp hơn năm 1997 là: