QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012;
Chương trình khuyến công tỉnh Bình Thuận đến năm 2012;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công địa phương”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Công thương;
Cục Công nghiệp địa phương;
TT. Tỉnh ủy;
TT. HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
Báo, Đài PT-TH Bình Thuận;
Trung tâm Công báo tỉnh;
Lưu: VT, KT (Đức-20b).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Tấn Thành
QUY CHẾ
Xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý
Chương trình,
Chương I
Điều 1
Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá và quản lý
Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công tỉnh Bình Thuận.
Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công tỉnh Bình Thuận, bao gồm:
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1.
Chương trình khuyến công địa phương: là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh.
Điều 3, Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ nhằm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại nông thôn.
5. Đơn vị thực hiện đề án: là các cơ sở công nghiệp nông thôn có đề án khuyến công được phê duyệt trong kế hoạch khuyến công địa phương và chịu trách nhiệm thực hiện các đề án đó thông qua các hợp đồng kinh tế được ký với Trung tâm Khuyến công tỉnh.
6. Tổ chức, cá nhân thụ hưởng: là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai các đề án khuyến công.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
Điều 3
Xây dựng
Chương trình khuyến công địa phương
Chương trình khuyến công địa phương được lập trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện). Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công trên từng địa bàn, trình Sở Công thương xem xét, thẩm định thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh tổng hợp.
Điều 4
Xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương
1. Kế hoạch khuyến công được lập phù hợp với
Chương trình khuyến công tỉnh Bình Thuận trên cơ sở đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Kế hoạch khuyến công gồm 02 phần:
Mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm sau; danh mục các đề án khuyến công dự kiến đưa vào kế hoạch.
Điều 5
Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương
1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Phù hợp với
Chương trình khuyến công tỉnh Bình Thuận.
Điều 6
Các đề án khuyến công được ưu tiên
1. Về địa bàn: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển; các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của các đơn vị có kinh nghiệm, năng lực triển khai thực hiện đề án.
2. Về ngành nghề: ưu tiên các đề án đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; đề án hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; đề án hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghiệp tiêu biểu, sản phẩm mới, sản phẩm đang còn dở dang.
Điều 7
Nội dung cơ bản của đề án khuyến công (do các đơn vị thực hiện đề án lập)
Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau:
1. Sự cần thiết của đề án: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
2.
Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 1,
Chương I của Quy chế này.
Điều 8
Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công
1. Thẩm định cấp cơ sở
a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công, lập các đề án khuyến công theo các quy định tại
Điều 7,
Chương II của Quy chế này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế) nơi triển khai thực hiện đề án.
Chương trình Khuyến công, Sở Công thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từng đề án để tổ chức thực hiện.
Điều 7 của Quy chế này.
b) Hồ sơ đăng ký để thẩm định tại Sở Công thương:
Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi về Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh ) 02 bộ hồ sơ, bao gồm:
Tờ trình đăng ký đề án khuyến công;
Biểu tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn (kèm theo các Đề án khuyến công).
c) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương:
Tờ trình của Sở Công thương đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương;
Dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương của Sở Công thương, kèm biểu tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công.
Điều 9
Nội dung thẩm định
1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại
Điều 5
Chương II của Quy chế này.
Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
Điều 10
Thời gian lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch
1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Công thương hoặc Phòng kinh tế) trước 15 tháng 7 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3,
Điều 8 của Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh) để thẩm định trước ngày 15 tháng 8 hàng năm. Hồ sơ được quy định tại điểm b, Khoản 3,
Điều 8 của Quy chế này.
3. Sở Công thương thẩm định, tổng hợp thành Kế hoạch khuyến công địa phương đăng ký với Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
4. Khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán kinh phí
Chương trình Khuyến công, Sở Công thương tổ chức rà soát danh mục các đề án và các nhiệm vụ khuyến công, lập tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt từng đề án khuyến công để triển khai thực hiện.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH,
Điều 11
Tổ chức thực hiện
1. Sở Công thương
a) Chủ trì xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện
Chương trình khuyến công.
Điều 12
Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản gửi Sở Công thương trước ngày 15 tháng 5 hàng năm; trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án.
2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Công thương xem xét phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:
a) Sở Công thương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh liên quan tới thay đổi địa điểm thực hiện đề án, thay đổi về đối tác thực hiện, thay đổi một phần nội dung đề án và giảm mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công tỉnh;
b) Sở Công thương xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh khác như: điều chỉnh tăng mức kinh phí hỗ trợ, các điều chỉnh dẫn đến thay đổi cơ bản nội dung của đề án (thay đổi nội dung hoạt động khuyến công), các đề nghị bổ sung đề án mới;
c) Đối với các đề án có sai phạm trong việc thực hiện, không đáp ứng mục tiêu, nội dung, tiến độ thực hiện của đề án, Sở Công thương xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ngừng thực hiện.
3. Quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án khuyến công được Sở Công thương thông báo trên mạng internet của Sở và gửi văn bản về Trung tâm Khuyến công tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị thực hiện biết sau khi ban hành.
Điều 13
Báo cáo thực hiện đề án
1. Các đơn vị thực hiện đề án định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định ( mẫu số 03 kèm theo ) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế) vào ngày cuối cùng hàng tháng. Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công tỉnh. Khi đề án kết thúc, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế) có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn gửi Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công tỉnh) trước ngày 10 hàng tháng.
Điều 14
Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương
1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương.
2. Sở Công thương lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện đề án khuyến công; đề xuất thành phần đoàn và có văn bản gửi các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án.
3. Sau kiểm tra, đánh giá, trưởng đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp đánh giá kết quả kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các đơn vị thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công địa phương có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án, kế hoạch khuyến công địa phương.
Chương IV
Điều 15
Khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, có hiệu quả; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ; thanh quyết toán đúng hạn, đúng tiến độ sẽ được ưu tiên xem xét khi tham gia các đề án, kế hoạch khuyến công tiếp theo.
Điều 16
Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này, tùy theo mức độ, bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 17
Điều khoản thi hành
1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
2. Các sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ tham gia phối hợp với Sở Công thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương.
3. Sở Công thương tổng hợp các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này./.