QUYẾT ĐỊNH Ban hành bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 690/TTr-SXD ngày 26 tháng 12 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1717/QĐ-UB ngày 14 tháng 8 năm 2003 về việc ban hành giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính toán đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất và Quyết định số 2191/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2003 về việc sửa đổi, bổ sung một phần bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính toán đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lô Ích Giang
BẢNG GIÁ NHÀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân tỉnh Cao Bằng)
A. BẢNG GIÁ NHÀ
(Phụ lục)
B. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
1. Các hệ số điều chỉnh
Trong bảng giá tại mục I đối với công trình gắn liền với đất không di dời được đã tính cho 1 m 2 sàn xây dựng mới.
a) Các loại nhà nếu mức độ kết cấu và hoàn thiện khác so với các loại nhà nêu trên thì đựơc điều chỉnh hệ số K từ 0,8¸1,1 so với giá nhà tương đương ở bảng giá trên cho phù hợp.
b) Các loại công trình xây dựng phụ khác gắn liền với đất không có trong bảng giá trên tính theo đơn giá xây dựng và chế độ xây dựng cơ bản hiện hành.
c) Đối với các công trình xây dựng tại các huyện, thị được điều chỉnh theo các hệ số sau:
Thị xã: 1,00
Hòa An, Thạch An: 1,07
Bảo Lâm, Bảo Lạc: 1,24
Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh: 1,11
Trùng Khánh, Quảng Uyên, Nguyên Bình, Phục Hoà: 1,15
Hạ Lang: 1,16.
2. Các quy định khác
Chiều cao nhà tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên. Riêng nhà một tầng chiều cao được tính từ cốt mặt nền đến cốt thu hồi ≥ 3 m.
Diện tích sàn của một tầng là diện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, hộp kỹ thuật, ống khói.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có sự biến động lớn về giá cả so với bảng giá trên, đề nghị phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá cho phù hợp./.