QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với Quyết định này điều bị bãi bỏ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thành Hiệp
QUY ĐỊNH
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất,
phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính,
lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng )
Điều 1
Đối tượng nộp, mức thu các loại phí, lệ phí:
1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (là khoản thu nhằm bù đắp chi phí thẩm định):
a) Đối tượng nộp phí:
Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất như điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... và được áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
b) Mức thu:
STT
Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất,
cho chuyển mục đích sử dụng đất
Mức thu (đồng/hồ sơ)
1
Đối với hộ gia đình, cá nhân
Khu vực đô thị (các phường, thị trấn):
Đất làm nhà ở
Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
Các loại đất khác
120.000
140.000
100.000
Khu vực nông thôn:
Đất làm nhà ở
Đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
Các loại đất khác
60.000
70.000
50.000
2
Đối với tổ chức
Khu vực đô thị (các phường, thị trấn):
Khu vực nông thôn:
1.000.000
500.000
2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu):
a) Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai
b) Mức thu:
STT
Nội dung công việc
Mức thu
1
Cung cấp thông tin hồ sơ địa chính
(đồng/hồ sơ)
Hồ sơ về chủ sử dụng đất; hồ sơ thửa đất; hồ sơ giao đất; cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; thế chấp;
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
10.000
20.000
2
Cung cấp thông tin bản đồ, mốc tọa độ độ cao
2.1
Cung cấp bản đồ hiện trạng; bản đồ quy hoạch sử dụng đất; bản đồ địa hình; bản đồ chuyên đề khác (khổ 50 cm x 50 cm in ra giấy):
Tỷ lệ 1/5.000; 1/10.000; 1/25.000
Tỷ lệ 1/50.000
Tỷ lệ 1/100.000
(đồng/tờ)
70.000
80.000
90.000
2.2
Cung cấp bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500; 1/1.000; 1/2.000; 1/5.000):
Khổ 50 cm x 50 cm
Khổ A 3
Khổ A 4
(đồng/tờ)
40.000
20.000
10.000
2.3
Cung cấp thông tin về mốc tọa độ độ cao (cơ sở; hạng I, II) có tọa độ phẳng X, Y và độ cao H
(đồng/điểm)
80.000
3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (là khoản thu nhằm hỗ trợ chi phí đo đạc):
a) Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất tại những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
b) Mức thu:
STT
Diện tích đo đạc
Mức thu (đồng/m 2 )
1
Đối với đất phi nông nghiệp
1.1
Khu vực đô thị:
Diện tích dưới 500m 2
Diện tích từ 500m 2 đến dưới 1.000 m 2
Diện tích từ 1.000m 2 đến dưới 2.000 m 2
Diện tích từ 2.000m 2 đến dưới 3.000 m 2
Diện tích từ 3.000m 2 đến dưới 4.000 m 2
Diện tích từ 4.000m 2 đến dưới 5.000 m 2
Diện tích từ 5000m 2 trở lên
560
500
450
400
330
270
200
1.2
Khu vực nông thôn:
Diện tích dưới 500m 2
Diện tích từ 500m 2 đến dưới 1.000 m 2
Diện tích từ 1.000m 2 đến dưới 2.000 m 2
Diện tích từ 2.000m 2 đến dưới 3.000 m 2
Diện tích từ 3.000m 2 đến dưới 4.000 m 2
Diện tích từ 4.000m 2 đến dưới 5.000 m 2
Diện tích từ 5000m 2 trở lên
480
420
400
350
300
250
160
2
Đối với đất nông nghiệp
2.1
Khu vực đô thị:
Diện tích dưới 500m 2
Diện tích từ 500m 2 đến dưới 1.000 m 2
Diện tích từ 1.000m 2 đến dưới 2.000 m 2
Diện tích từ 2.000m 2 đến dưới 3.000 m 2
Diện tích từ 3.000m 2 đến dưới 4.000 m 2
Diện tích từ 4.000m 2 đến dưới 5.000 m 2
Diện tích từ 5000m 2 trở lên
480
400
350
320
240
200
160
2.2
Khu vực nông thôn:
Diện tích dưới 500m 2 ;
Diện tích từ 500m 2 đến dưới 1.000 m 2
Diện tích từ 1.000m 2 đến dưới 2.000 m 2
Diện tích từ 2.000m 2 đến dưới 3.000 m 2
Diện tích từ 3.000m 2 đến dưới 4.000 m 2
Diện tích từ 4.000m 2 đến dưới 5.000 m 2
Diện tích từ 5000m 2 trở lên
320
280
260
240
200
160
80
4. Lệ phí địa chính:
a) Đối tượng nộp lệ phí: các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
Miễn lệ phí địa chính (theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư, nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Sóc Trăng.
b) Mức thu:
STT
Nội dung công việc
Mức thu
1
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(đồng/giấy)
1.1
1.2
Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
Các khu vực khác (áp dụng đối với tổ chức)
25.000
100.000
50.000
2
Chứng nhận đăng ký (chỉnh lý) biến động về đất đai
(đồng/hồ sơ)
2.1
2.2
Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
Các khu vực khác:
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
15.000
20.000
7.500
10.000
3
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
(đồng/hồ sơ)
3.1
3.2
Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
Các khu vực khác:
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
10.000
20.000
5.000
10.000
4
Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất
(đồng/hồ sơ)
4.1
4.2
Các phường thuộc thành phố Sóc Trăng:
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
Các khu vực khác:
Hộ gia đình, cá nhân
Tổ chức
20.000
20.000
10.000
10.000
Điều 2
Chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí:
1. Đơn vị thu các loại phí, lệ phí:
a) Đơn vị thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
Đối với tổ chức: Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).
b) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:
Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: thu phí cung cấp thông tin bản đồ, mốc tọa độ độ cao;
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị ttrấn: thu phí cung cấp thông tin hồ sơ địa chính.
c) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
Đối với tổ chức: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).
d) Lệ phí địa chính:
Đối với tổ chức: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (những nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất).
2. Biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 3
Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được:
1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố được trích 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định.
Phần còn lại (20%), đơn vị thu có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
Phần còn lại (70%), có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
Phần còn lại (20%), đơn vị thu có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
Điều 4
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.