NGHỊ QUYẾT Về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2012 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Sau khi xem xét Báo cáo số 148/BC-UBND ngày 06/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; Qua báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Nhất trí thông qua Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2011 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, với nội dung chủ yếu sau:
1. Tình hình kinh tế - xã hội năm 2011
Thống nhất với nhận định đánh giá về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân được nêu trong Báo cáo số 148/BC-UBND ngày 06/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Các chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu năm 2012
a) Các chỉ tiêu chủ yếu
Tốc độ tăng trưởng GDP 11 - 12%. GDP bình quân đầu người đạt 29,7 triệu đồng/người/năm (giá hiện hành). Cơ cấu GDP khu vực I, II, III tương ứng là 51,77%, 14,77% và 33,46%. Giá trị tăng thêm khu vực I tăng 8,46%; khu vực II tăng 10,9%; khu vực III tăng 17,06%.
Sản lượng lúa đạt từ 02 triệu tấn trở lên. Diện tích nuôi thủy sản là 72.000 ha, trong đó nuôi tôm là 49.000 ha. Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy, hải sản 178.400 tấn. Chế biến thủy sản là 67.000 tấn (trong đó có 54.000 tấn tôm đông).
Về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đạt 12/19 tiêu chí đối với 22 xã được chọn; các xã còn lại đạt từ 8 - 10 tiêu chí.
Giá trị sản xuất công nghiệp 8.400 tỷ đồng (giá cố định năm 1994). Giá trị xuất khẩu hàng hóa 490 triệu USD; trong đó xuất khẩu thủy sản 440 triệu USD. Tổng mức bán lẻ hàng hóa 31.000 tỷ đồng.
Thu ngân sách nhà nước 1.350 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5.200 - 5.500 tỷ đồng.
Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến nhà trẻ 7,5%; mẫu giáo 79%; tiểu học 99,5%; trung học cơ sở 88%; trung học phổ thông 53%. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 21%.
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 16%; giảm tỷ lệ sinh 0,25‰. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 11,42‰. Số giường bệnh trên 01 vạn dân là 16,68 giường; số bác sĩ trên 01 vạn dân là 4,21 bác sĩ. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 64,22% (theo tiêu chí mới quy định tại Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011 của Bộ Y tế).
Giải quyết việc làm mới là 22.500 lao động; dạy nghề cho 25.000 người. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 33%.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3% so với tỷ lệ năm 2011. Kéo điện sinh hoạt cho 12.000 hộ, trong đó có 10.000 hộ Khmer.
Có 98% hộ dân thành thị và 89% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Phấn đấu 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải.
Trên 88% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.
Tỷ lệ xử lý nước thải y tế đạt 50%.
Tỷ lệ thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường các loại chất thải như sau:
+ Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, công nghiệp, dịch vụ: Trên 89%.
+ Chất thải rắn sinh hoạt tại khu dân cư nông thôn, làng nghề: Trên 45%.
+ Chất thải nguy hại: Phấn đấu đạt 100%.
+ Rác thải y tế: Phấn đấu đạt 80%.
b) Các giải pháp chủ yếu
Tập trung p hát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây dựng nông thôn mới: Tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp ở các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, đặc biệt quy hoạch hệ thống sản xuất giống thủy sản trên địa bàn. Tổ chức thực hiện đi đôi với tăng cường giám sát, đảm bảo hiệu quả thực hiện Đề án cơ giới hóa các khâu thu hoạch và sau thu hoạch. Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển mô hình chăn nuôi tập trung theo quy hoạch, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường và kiểm soát dịch bệnh. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng tăng cường đầu tư ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả và đảm bảo tính bền vững. Tập trung thực hiện có hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015.
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; trong đó, đề ra và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về cải cách bộ máy và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, tạo chuyển biến rõ nét về tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức. Thực hiện đồng bộ các giải pháp và nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng. Tổ chức chu đáo công tác tiếp công dân; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân. Có biện pháp ngăn chặn, giải quyết hiệu quả tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp. Đẩy mạnh và đa dạng hoá các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho các đối tượng, quan tâm thực hiện tại vùng nông thôn, vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer; quan tâm củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế sở ngành.
Điều 2.
1.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua.