QUYẾT ĐỊNH V/v quy định giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2008/NQ-HĐND ngày 11/12/2008 của HĐND tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 13 V/v thống nhất việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2009;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2384/TTr-STC-GCS ngày 17/12/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1.Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng, để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này.
3. Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 2.
1.UBND huyện Đức Trọng có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn huyện Đức Trọng trong các trường hợp sau:
a) Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất làm cho giá đất tại đó biến động.
b) Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Cục Thuế thẩm định phương án điều chỉnh giá các loại đất trên đây, trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3.
1.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Các văn bản của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định, điều chỉnh, bổ sung giá đất trên địa bàn huyện Đức Trọng trái với nội dung Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.
2. Các trường hợp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được giải quyết thì thực hiện theo Quyết định này.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
( Đã ký )
Huỳnh Đức Hòa
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC TRỌNG
(Kèm theo Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND
ngày 22/12/ 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
A. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
STT
ĐƯỜNG, KHU VỰC HOẶC ĐỊA DANH
Đơn giá đất
1
Đường quốc lộ 20
1.1
Từ giáp xã Phú Hội đến giáp đường Hồ Xuân Hương
1.7849
1.2
Từ giáp đường Hồ Xuân Hương đến hết nhà số 857 QL 20 cạnh trường tiểu học Nam Sơn
1.560
1.3
Từ hết đất nhà 857 QL 20 đến ngã tư Phan Đình Phùng
2.880
1.4
Từ ngã tư Phan Đình Phùng đến đường Hà Huy Tập (cạnh nhà 602 QL 20)
3.840
1.5
Từ ngã ba đường Hà Huy Tập (cạnh nhà 602 QL 20) hết trụ sở UBND huyện
5.400
1.6
Từ hết trụ sở UBND huyện đến giáp đường Nguyễn Tri Phương
4.7849
1.7
Từ giáp đường Nguyễn Tri Phương đến giáp số nhà 160 và 263 - Quốc lộ 20 – Khu phố 4
2.880
1.8
Từ nhà số 160 và 263 – QL 20 – đến hết nhà 132 và 7869
3.600
1.9
Từ giáp nhà 132 và 7869 – QL 20đến giáp hẻm 108 và hết nhà số 175
2.880
1.10
Từ nhà số 175 đến ngã ba đường Lê Thị Pha
2.400
1.11
Từ ngã ba đường Lê Thị Pha đến giáp xã Hiệp Thạnh
1.920
2
Đường nhánh của quốc lộ 20
2.1
Khu phố 12
2.1.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 1185 (ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Phú Hội)
300
2.1.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 1122 (ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Tân Phú)
Từ hết đất nhà 1122 vào 100m
300
Đoạn còn lại
180
2.1.3
Đường nhánh từ hết đất nhà 1110
Từ hết đất nhà 1110 đến ngã ba sát nhà ông Nguyễn Đúng
300
Đoạn còn lại
180
2.1.4
Đường nhánh từ hết đất nhà 1064
Từ hết đất nhà 1064 đến ngã ba sát nhà 1064/10
300
Đoạn còn lại
240
2.1.5
Đường nhánh từ hết đất nhà 1155
300
2.1.6
Đường nhánh sát cây xăng Liên Nghĩa đến ngã ba đối diện đất ông Nông Viết Hoàng
300
2.1.7
Đường nhánh từ hết đất nhà số 966 đến hết tổ 6
300
2.1.8
Đường nhánh từ hết đất nhà số 966 đến ngã ba cây Quéo
300
2.1.9
Đường nhánh từ nhà số 902 đến giáp ngã ba đi cây Quéo
300
2.2
Khu phố 10
2.2.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 1025 đến hết đường
300
2.2.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 983 đến hết đường
300
2.2.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 915 đến đường HoàngVăn Thụ
300
2.2.4
Đường nhánh từ hết đất nhà số 895 đến hết đường
300
2.2.5
Đường nhánh từ hết đất nhà số 857 đến Hoàng Văn Thụ
840
2.3
Khu phố 8
2.3.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 832 đến hết đường
360
2.3.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 774 đến hêt đường
300
2.3.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 831 đến hết đường
300
2.3.4
Đường nhánh từ hết đất nhà số 819A đến hết đường
300
2.3.5
Đường nhánh từ hết đất nhà số 789 đến đường Hoàng Văn Thụ
1.440
2.3.6
Đường nhánh từ hết đất nhà số 773 đến hết đừơng
300
2.4
Khu phố 4
2.4.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 595 đến hết nhà 501/2
600
2.4.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 583 đến giáp ngã ba hẻm 553
600
2.4.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 553 đến ngã ba hết nhà 553/16
720
2.4.3.1
Các nhánh còn lại từ ngã ba hết nhà 553/16 đến hết đường
300
2.4.4
Đường nhánh từ hết đất nhà số 501 đến giáp nhà 501/3
600
2.4.5
Đường nhánh từ hết đất nhà số 459 giáp quốc lộ 20 đến hết đường
360
2.4.6
Đường nhánh sát nhà ông Thế đến hết đường.
240
2.4.7
Đường nhánh từ hết đất nhà số 335 (Từ Miếu Ba Cô đến giáp đường Cao Bá Quát)
360
2.5
Khu phố 6
2.5.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 108 đến ngã ba sát nhà 108/1
420
2.5.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 102 đến hết đường
420
2.5.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 68 (đường vào UBND huyện cũ) đến hết đường
600
2.5.4
Đường nhánh từ hết đất nhà số 56 đến hết đường
240
2.5.5
Đường nhánh từ hết đất nhà số 46 đến hết giáp đất nhà 46/2
360
2.5.6
Đường nhánh từ hết đất nhà số 26 đến ngã ba giáp nhà 26/9
300
2.6
Khu phố 1
2.6.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 496 đến hết đường
960
3
Quốc lộ 27
3.1
Từ giáp đường cao tốc đến giáp xã Liên Hiệp
1.7849
3.2
Đường nhánh của quốc lộ 27
3.2.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 62 đến ngã ba
360
3.2.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 74 đến ngã tư
360
3.2.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 96 đến ngã ba
360
4
Đường Cao Tốc
4.1
Từ giáp Quốc lộ 20 ( nhà bà Thừa) đến giáp Quốc lộ 27 và cống sát nhà số 36
3.600
4.2
Từ giáp Quốc lộ 27 và cống sát nhà số 36 đến giáp ranh xã Liên Hiệp
800
5
Đường Lê Thị Pha
5.1
Từ giáp quốc lộ 20 đến ngã ba rẽ vào đường Lê Văn Tám
540
5.2
Đoạn còn lại của đường Lê Thị Pha
360
6
Đường Lê Văn Tám
6.1
Từ quốc lộ 27 đến ngã ba đi trường Quân sự địa phương
720
6.2
Từ Ngã ba trường Quân sự địa phương đến giáp xã Liên Hiệp
720
6.3
Từ ngã ba trường Quân sự đến giáp cao tốc
720
6.4
Từ giáp đường cao tốc ( nhà số 46, nhà số 99) đến hết đất trường Dân Tộc nội trú
720
6.5
Các đoạn còn lại thuộc đường Lê Văn Tám
360
7
Đường Cao Bá Quát
7.1
Từ quốc lộ 20 đến ngã ba số nhà 07
480
7.2
Đoạn còn lại của đường Cao Bá Quát
240
8
Đường Ngô Gia Khảm
840
9
Đường Nguyễn Thị Minh Khai
1.7849
9.1
Đường nhánh từ Nguyễn Thị Minh Khai đến Lê Quý Đôn
840
10
Đường Lê Qúy Đôn
1.7849
11
Đường Chu Văn An
1.7849
11.1
Nhánh số 1 (từ nhà số 10 đến nhà số 10/15)
300
11.2
Nhánh số 2 (từ nhà số 12A đến nhà số 12A/15)
300
12
Đường Nguyễn Tri Phương
12.1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba rẽ vào nghĩa trang
720
12.2
Đoạn còn lại của đường Nguyễn Tri Phương
300
13
Đường Nguyễn Thiện Thuật
13.1
Từ Quốc lộ 20 đến hết nhà số 30 và 21
960
13.2
Đoạn còn lại của đường Nguyễn Thiện Thuật
420
14
Đường Tô Hiến Thành
14.1
Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 40 và 11
960
14.2
Đoạn còn lại của đường Tô Hiến Thành
420
15
Đường Phan Chu Trinh
15.1
Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 31
960
15.2
Đoạn còn lại của đường Phan Chu Trinh
420
16
Đường Nguyễn Thái Học
16.1
Từ đường Thống Nhất đến hết 32B và 47
1.080
16.2
Đoạn còn lại của đường Nguyễn Thái Học
420
17
Đường Phan Bội Châu
17.1
Từ đường Thống Nhất đến hết nhà 42 và giáp đất nhà số 37
960
17.2
Đoạn còn lại của đường Phan Bội Châu
420
18
Đường Hàm Nghi
18.1
Từ đường Thống nhất đến hết nhà số 18 và 45
1.080
18.2
Đoạn còn lại của đường Hàm Nghi
420
19
Đường Bùi Thị Xuân
19.1
Từ đường Thống nhất đến hết nhà số 15 và 54
1.080
19.2
Đoạn còn lại của đường Bùi Thị Xuân
360
20
Đường Sư Vạn Hạnh
20.1
Từ đường Thống Nhất đến ngã ba sát nhà số 44
1.080
20.2
Đoạn còn lại của đường Sư Vạn Hạnh
480
21
Đường Cù Chính Lan
21.1
Từ đường Thống Nhất đến ngã ba hết nhà số 43 và 46
1.080
21.1
Đoạn còn lại của đường Cù Chính Lan
420
22
Đường Nguyễn Du
22.1
Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 31
960
22.2
Đoạn còn lại của đường Nguyễn Du
360
23
Đường Lê Thánh Tông
23.1
Từ đường Thống Nhất đến ngã ba hết nhà số 29 và 40
720
23.2
Đoạn còn lại của đường Lê Thánh Tông
300
24
Đường Kim Đồng
24.1
Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 28 và 31
480
24.2
Đoạn còn lại của đường Kim Đồng
240
25
Đường Tô Hiệu
25.1
Từ đường Thống Nhất đến hết đường
480
25.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 04 đến hết đường
360
25.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 42 đến hết đường
360
25.4
Đường nhánh từ hết đất nhà số 19 (từ nhà ông Ngoan sang Kim Đồng)
180
26
Đường Võ Thị Sáu
26.1
Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 18 và 59 (sát đoạn còn lại của Võ Thị Sáu)
480
26.1.1
Đoạn còn lại của đường Võ Thị Sáu
300
26.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 02 đến hết đường
300
27
Đường Bế Văn Đàn
27.1
Từ đường Nguyễn Trãi đến hết trường Dân lập Trung Sơn
360
27.2
Đoạn còn lại của đường Bế Văn Đàn
240
28
Đường Ngô Quyền
28.1
Từ đường Thống Nhất đến giáp trụ sở Khu phố 7
360
28.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 01 đến hết đường
300
28.3
Đoạn còn lại của đường Ngô Quyền
180
29
Đường Quang Trung
29.1
Từ đường Thống Nhất đến ngã tư hết nhà số 70 và 65
300
29.2
Đoạn còn lại của đường Quang Trung
7881
30
Đường Lê Lợi
30.1
Từ đường Thống Nhất đến ngã tư hết nhà số 78 và 43
300
30.2
Đoạn còn lại của đường Lê Lợi
180
31
Đường Hà giang
240
32
Đường Bạch Đằng
32.1
Từ đường Thống Nhất đến hết nhà số 08 và 03
300
32.2
Đoạn còn lại của đường Bạch Đằng
180
33
Đường Nguyễn Bá Ngọc
240
34
Đường Nguyễn Trãi
34.1
Từ ngã ba đường Bạch Đằng đến ngã tư đường Ngô Quyền
240
34.2
Từ ngã tư Ngô Quyền đến ngã tư đường Lê Thánh Tông
360
34.3
Từ ngã tư Lê Thánh Tông đến ngã ba đường Bùi Thị Xuân
660
34.4
Từ ngã ba Hàm Nghi đến ngã ba đường Phan Chu Trinh
600
35
Đường Nguyễn Đình Chiểu
35.1
Từ đường Hoàng Văn Thụ đến ngã tư đường Lý Thường Kiệt
360
35.2
Đoạn còn lại của đường Nguyễn Đình Chiểu
240
36
Đường Thống Nhất
36.1
Từ giáp xã Phú Hội đến ngã ba đường Bạch Đằng
720
36.2
Từ ngã ba đường Bạch Đằng đến ngã ba đường Võ Thị Sáu
1.320
36.3
Từ ngã ba đường Võ Thị Sáu đến ngã tư đường Hoàng Văn Thụ
1.920
36.4
Từ ngã tư Hoàng Văn Thụ đến ngã ba đường Trần Hưng Đạo và hết nhà số 7847
3.600
36.5
Từ ngã ba Trần Hưng Đạo và nhà số 7847 đến ngã ba đường Hàm Nghi và hết nhà số 42
4.800
36.6
Từ ngã ba đường Hàm Nghi đến ngã ba Phan Chu Trinh Km270 (giáp đường Nguyễn Thiện Thuật)
4.7849
36.7
Từ ngã ba Phan Chu Trinh đến ngã ba Km270 (giáp đường Nguyễn Thiện Thuật)
3.600
36.8
Đường nhánh đường Thống Nhất
36.8.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 27 đến hết nhà 27/31
720
36.8.2
Đoạn còn lại của đường nhánh từ nhà 27/31đến hết đường
360
36.8.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 40 đến hết đường
960
36.8.4
Đường nhánh từ hết đất nhà số 124 ( đường Phế binh cũ)
960
36.8.5
Đường nhánh từ hết đất nhà số 176 đến hết đường
960
36.8.6
Các đường nhánh của đoạn giáp xã Phú Hội đến ngã 3 Bạch Đằng
240
37
Đường Hoàng Văn Thụ
37.1
Từ đường Thống Nhất đến ngã tư Lý Thường Kiệt
1.800
37.1.1
Các đường nhánh thuộc đoạn từ đường Thống Nhất đến ngã 3 Duy Tu
240
37.2
Từ ngã tư Lý Thường Kiệt đến ngã ba Duy tu
1.560
37.3
Từ ngã ba Duy tu đến ngã ba ra trường Tiểu học Nam Sơn
1.7849
37.3.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 179 đến hết nhà số 179/4
360
37.3.2
Đoạn còn lại ( 2 nhánh còn lại)
240
37.4
Từ ngã ba ra trường Tiểu học Nam Sơn đến Quốc lộ 20 (gần trụ sở khu phố 10)
840
38
Đường Trần Hưng Đạo
5.400
38.1
Đường nhánh từ hết đất nhà số 127 Trần Hưng Đạo đến hết đường
1.800
38.2
Đường nhánh từ hết đất nhà số 131 Trần Hưng Đạo đến hết đường
1.800
39
Đường Lê Anh Xuân
5.400
40
Đường Duy Tân
5.400
41
Đường Hải Thượng Lãn Ông
5.400
42
Đường Hai Bà Trưng
5.400
43
Đường Ngô Gia Tự
2.400
44
Đường 2-4
2.400
44.1
Đường nhánh từ đường đường 2/4 đến Hai Bà Trưng
1.7849
45
Đường Phạm Văn Đồng
6.500
46
Đường nối đường Trần Hưng Đạo đến đường Hải Thượng Lãn Ông
5.400
47
Đường nối đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng
5.400
48
Đường Hoàng Quốc Việt
5.400
49
Đường Phan Huy Chú
4.600
50
Đường Nguyễn Công Hoan
4.000
51
Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
51.1
Từ Trần Hưng Đạo đến ngã tư
2.500
51.2
Từ ngã tư đến hẻm 176 Thống Nhất và trường Sơn Ca
2.7849
51.3
Đoàn còn lại
2.000
52
Đường Trần Quốc Toản
52.1
Từ Trần Hưng Đạo đến hết nhà 21 và ngã ba sát nhà số 16
2.000
52.2
Đoạn còn lại
1.600
52.3
Đường nhánh từ hết đất nhà số 30 đến hẻm 131 đường Trần Hưng Đạo.
1.440
53
Đường Lý Thường Kiệt
53.1
Từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã tư Trần Quốc Toản
3.000
53.2
Từ giáp ngã tư Trần Quốc Toản đến g iáp đường Hoàn Văn Thụ
2.000
53.2
Đoạn còn lại của đường Lý Thường Kiệt
360
54
Đường Nguyễn Khuyến
1.440
55
Đường Phan Đình Phùng (từ Hòang Văn Thụ đến QL 20)
1.7849
56
Đường Hồ Xuân Hương
56.1
Đoạn từ Quốc lộ 20 đến hết hồ Nam Sơn
600
56.2
Đoạn còn lại của đường Hồ Xuân Hương
480
57
Đường Lê Hồng Phong
57.1
Từ quốc lộ 20 đến ngã tư chùa Hải Đức
1.800
57.2
Từ ngã tư chùa Hải Đức đến hết đất nhà ông Ngự
1.080
57.3
Từ hết đất nhà ông Ngự đến hết trường Nghĩa Hiệp
840
56.4
Đoạn còn lại của đường Lê Hồng Phong
480
58
Khu tái định cư lô 90
58.1
Mặt đường rộng 10 mét
1.440
58.2
Mặt đường rộng 6 mét
1.080
58.3
Mặt đường rộng 4 mét
840
59
Khu Nam sông Đa Nhim
59.1
Từ đầu đập tràn Cao Thái đến ngã ba số 1 đi Phú Hội đến hết khu quy hoạch dân cư Nam Sông Đa Nhim
180
59.2
Các trục đường trong khu quy hoạch dân cư Nam Sông Đa Nhim
180
59.3
Từ Ngã ba số 1 đi Nghĩa trang đến mương thuỷ lợi
140
59.4
Các trục đường còn lại
120
GIÁ ĐẤT QUY HOẠCH TÂY NAM SƠN
1
Đường Đào Duy Từ
1.440
Các đường nhánh của đường Đào Duy Từ đi vào lô Thanh Thanh
960
2
Đường Nguyễn Trung Trực
1.080
3
Đường Tú Xương
1.080
4
Đường Phạm Ngọc Thạch
1.080
5
Đường Phạm Hồng Thái
840
6
Đường Trần Nhân Tông
6.1
Từ hết đất huyện đoàn đến ngã ba Tú Xương
1.500
6.2
Từ ngã ba Tú Xương đến đường Đào Duy Từ
900
7
Đường Phạm Ngũ Lão
7.1
Đoạn Đoàn Thị Điểm đến Đào Duy Từ
1.080
7.2
Đoạn từ Đào Duy Từ đến giáp khu quy hoạch lô Thanh Thanh
960
8
Đường Xuân Thuỷ
1.7849
9
Đường Đoàn Thị Điểm
1.080
10
Đường Tô Vĩnh Diện
10.1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba đường Đoàn Thị Điểm
1.560
10.2
Từ Ngã ba Đoàn Thị Điểm đến ngã ba Nguyễn Trung Trực
1.080
10.3
Từ ngã ba Nguyễn Trung Trực đến giáp đường Trần Phú
840
11
Đường Trần Phú ( kể cả đọan kéo dài đến hết đường đôi)
11.1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba Xuân Thủy
3.000
11.2
Từ ngã ba Xuân Thủy đến ngã Ba Phạm Hùng.
2.400
11.3
Từ ngã ba Phạm Hùng đến ngã ba Đào Duy Từ
1.800
11.4
Từ ngã ba Đào Duy Từ đến hết đường đôi
1.440
12
Đường Nguyễn Văn Linh
12.1
Từ giáp Quốc lộ 20 đến ngã ba Phan Đăng Lưu
1.800
12.2
Từ ngã ba Phan Đăng Lưu đến ngã tư Phạm Hùng
1.7849
13
Đường trục 78 – 79
720
14
Đường Huỳnh Thúc Kháng
480
15
Đường Đinh Tiên Hoàng
15.1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đăng Lưu
1.440
15.2
Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh
1.7849
15.3
Từ ngã tư Trường Chinh đến ngã ba Huỳnh Thúc Kháng
960
15.4
Từ ngã ba Huỳnh Thúc Kháng đến đường Nguyễn Văn Cừ
600
16
Đường nhánh 564
600
17
Đường Hà Huy Tập
17.1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đăng Lưu
1.440
17.2
Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh
1.7849
17.3
Từ ngã tư Trường Chinh đến ngã tư An Dương Vương
720
17.4
Từ ngã tư An Dương Vương đến đường Nguyễn Văn Cừ
480
18
Đường Lê Thị Hồng Gấm
18.1
Từ ngã tư Phan Đăng Lưu đến ngã ba An Dương Vương
840
18.2
Từ ngã ba An Dương Vương đến ngã ba Nguyễn Văn Cừ
480
19
Đường trục 87 –100
420
20
Đường An Dương Vương
480
21
Đường Tăng Bạt Hổ
600
22
Đường Phan Đăng Lưu
22.1
Từ ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Hà Huy Tập
960
22.2
Từ ngã tư Hà Huy Tập đến đường Nguyễn Văn Linh
1.320
23
Đường Phan Đình Phùng
23.1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba Phan Đăng Lưu
1.440
23.2
Từ ngã ba Phan Đăng Lưu đến ngã tư Trường Chinh
1.080
23.3
Từ ngã tư Trường Chinh giáp ngã tư Lý Thái Tổ
840
24
Đường Lý Thái Tổ
24.1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã tư Phan Đình Phùng
600
25
Đường Trường Chinh
25.1
Ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Trường Chinh
720
25.2
Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Phú
840
26
Đường Phạm Hùng
26.1
Ngã ba Phan Đình Phùng đến ngã tư Đinh Tiên Hoàng
960
26.2
Ngã tư Đinh Tiên hoàng đến ngã ba Trần Phú
1.080
27
Đường Bà Triệu
960
28
Đường từ ngã tư lệch ( giáp chợ đầu mối và đuôi lô Thanh Thanh) đến ngã tư bà Triệu
800
28.1
Đoạn còn lại từ ngã tư đến ngã ba nông trường bộ cũ
600
29
Ngã ba giáp đường đôi( nhà hàng Tân Việt Cường) đến giáp đường Bà Triệu
800
30
Đường Nguyễn Văn Cừ từ giáp đường Trần Phú đến giáp đường Lê Thị Hồng Gấm
600
CÁC ĐOẠN THUỘC KHU QUY HOẠCH THANH THANH
1
Đường đôi thuộc khu quy hoạch Thanh Thanh
1.440
2
Đoạn giáp chợ đầu mối từ Lê Hồng Phong đến giáp đường đôi (đuôi Lô Thanh Thanh)
1.440
3
Đoạn giáp chợ đầu mối từ Lê Hồng Phong đến giáp khu quy hoạch đuôi lô Thanh Thanh
1.440
4
Các trục còn lại của khu quy hoạch Thanh Thanh
1.080
B. ĐẤT DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ:
STT
ĐƯỜNG, KHU VỰC HOẶC ĐỊA DANH
Đơn giá đất
I
Xã Hiệp An
Khu vực 1:
1
Quốc lộ 20
Đường quốc lộ 20 qua địa bàn xã từ giáp xã Hiệp Thạnh đến giáp đình Trung Hiệp
1.100
Từ giáp đình Trung Hiệp đến giáp địa phận Đà Lạt
960
2
Các đường nhánh từ QL 20 đi vào.
Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba công ty vàng, bạc, đá quý
7881
Từ Quốc lộ 20 vào nghĩa trang đến ngã ba nhà Thao Hường
180
Từ ngã ba nhà Nga Hiếu đến ngã ba sát nhà ông Lê Văn Ba
240
Từ ngã ba quạt gió đến ngã ba kho xưỡng (Quốc lộ 20 cũ)
180
Đường vào thôn K’Long C đến giáp cống mương thủy lợi
180
Đường vào thôn Tân An đến ngã ba cây Đa
7881
Đường sát trường THCS đến mương thủy lợi
180
Đường vào thôn K’Rèn đến ngã ba nhà thờ
180
Các đoạn còn lại của các trục trên
144
Từ ngã ba nhà thờ Prenn đến hết đất vườn ông Vi Quốc Bửu
120
Các đoạn đường quy hoạch tái định cư xã Hiệp An
Đoạn từ quốc lộ 20 vào đến 50m
624
Đoạn từ quốc lộ 20 vào từ 50m đến 100m
528
Đoạn từ quốc lộ 20 vào từ 100m đến 200m
480
Các nhánh từ quốc lộ 20 đi vào còn lại ( từ quốc lộ 20 đi vào có mặt đường rộng từ 2m đến 4m)
144
Từ quốc lộ 20 đến cổng làng nghề K’Long
180
3
Ngã ba vào thôn Đarahoa đến giáp đường vào mỏ đá
180
Khu vực 2
Các đoạn đường liên thôn xóm còn lại
120
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
100
II
Xã Hiệp Thạnh
Khu vực 1
1
Đường Quốc lộ 20
Từ giáp thị trấn Liên Nghĩa đến ngã ba vào khu tập thể cà phê cũ
1.7849
Từ ngã ba vào khu tập thể cà phê cũ đến ngã ba đường vào kho muối
1.680
Từ ngã ba đường vào kho muối đến giáp trụ sở UBND xã mới
2.160
Từ UBND xã mới đến hết trường Quảng Hiệp
1.400
Từ trường Quảng Hiệp đến giáp xã Hiệp An
960
2
Đường Quốc lộ 27
Từ trung tâm ngã 3 Fimnôm đến hết cây xăng Hạnh Phúc
1.600
Từ hết cây xăng Hạnh Phúc đến cầu Fimnôm
1.400
Từ cầu Fimnôm đến giáp huyện Đơn Dương
800
Khu vực 2
Đường Bồng Lai:
1
Từ Quốc lộ 20 đến ngã ba nhà ông Lê Phước Mỹ.
460
1.1
Nga ba từ nhà bà Vũ Thị Hoa đến hết đất nhà ông Nguyễn Khánh
7849
1.2
Từ ngã ba cầu Bồng Lai đến hết đất nhà ông Trần Chí Thành
150
2
Từ nhà ông Lê Phước Mỹ đến đường vào chùa An Sơn
600
2.1
Từ ngã ba vào chùa An Sơn đến nhà ông Trần Chí Thành
7849
3
Từ chùa An Sơn đến chùa Phật Mẫu
400
4
Từ chùa Phật mẫu đến giáp cầu sắt huyện Đơn Dương
7923
Các trục đường đường liên thôn ( Từ QL20 đi vào thôn Phú Thạnh)
Đường cạnh nhà thờ Liên Khương đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh
180
Đường vào trường tiểu học Phú Thạnh đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh
180
Đường ngã ba ông Trần Nại đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh
180
Đường ngã ba nhà ông Sáu Cư đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh
180
Đường vào nghĩa trang đến ngã ba trục thôn Phú Thạnh
180
Đường Cạnh quán cơm Ngọc Hạnh đến hết nhà ông Tám Sung
180
Đường cạnh nhà ông Hà Sơn đến hết nhà ông Trần Quốc Tuấn
180
Đường vào kho muối đến cầu kho muối
180
Đường vào thủy điện Quảng Hiệp đến giáp suối
180
Đường từ ngã ba trại cá Trung Kiên đi lò gạch 7/5
180
Đường từ quốc lộ 20 vào công ty thuốc lá đến đầu trụ sở công ty thuốc lá
180
Đường ông Tàu Lý đến hết đất ông Mạnh
180
Đường Quốc lộ 20 đến ngã ba khu tập thể cà phê cũ
180
Từ ngã ba ông Phát đến mương thủy lợi vượt cấp Quảng Hiệp
144
Trục thôn Phú Thạnh từ ngã ba Nghĩa trang đến ngã ba Trường Tiểu học
144
Ngã ba Quốc lộ 20 giáp nhà ông Hà đến giáp đường trục thôn Quảng Hiệp
180
Ngã ba Quốc lộ 20 giáp nhà ông Lê Phước Phiên đến giáp đường trục thôn Quảng Hiệp
180
Các trục đường liên thôn còn lại ( mặt đường rộng trên 3m)
120
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
100
III
Xã Liên Hiệp
Khu vực 1
1
Đường Quốc lộ 27
Từ giáp TT Liên Nghĩa đến giáp UBND xã Liên Hiệp
1.080
Từ giáp UBND xã Liên Hiệp đến ngã ba giáp nhà ông Thạnh
1.080
Từ ngã ba nhà ông Thạnh đến hết ngã ba vào kho lương thực
840
Từ hết ngã ba vào kho lương thực đến Km4
600
Từ Km4 đến giáp xã N’Thôn Hạ
480
2
Đường Lê Hồng Phong
Từ ngã tư chùa đến ngã ba hết đất nhà ông Ngự
1.080
Từ giáp đất nhà ông Ngự đến ngã tư trạm điện Nông trường Ngô
840
Từ ngã tư trạm điện Nông trường Ngô đến giáp xã N’Thôl Hạ
480
Khu Vực 2
1
Đường cổng vàng vào ngã ba nhà thờ
Từ ngã ba cổng vàng đến giáp ngã tư thứ nhất
660
Từ ngã tư thứ nhất đến giáp ngã tư thứ hai
660
Từ ngã tư thứ hai đến ngã ba nhà thờ
540
2
Các trục đường liên thôn
Từ ngã ba nhà thờ An Hoà đến giáp khu phố 6
240
Từ Ngã ba nhà thờ An Hoà đến mương thuỷ lợi xây
240
Từ mương thuỷ lợi xây đến ngã ba miếu
7889
Từ ngã ba miếu đến hết đất nhà ông Lê Thiện Mỹ
7889
Từ ngã ba nhà thờ An Hoà đến giáp Nghĩa Trang An Hiệp
7889
Từ giáp khu phố 6 đến giáp đường cao tốc
240
3
Dọc hai bên đường cao tốc
500
4
Các trục đường còn lại có mặt đường rộng từ 3m trờ lên
180
Khu Vực 3
Các khu vực còn lại
100
IV
Xã N’Thôl Hạ
Khu Vực 1
1
Đường Quốc lộ 27
Từ giáp Liên Hiệp đến ngã ba đường vào mỏ đá N’Thôn Hạ
240
Từ ngã ba vào mỏ đá đến ngã ba hồ Sre Kinl thôn Đoàn kết
300
Từ ngã ba vào hồ Sre Kinl đến giáp xã Bình Thạnh
7881
2
Đường đi Nam Ban
Từ ngã ba cửa rừng đến cống băng qua đường
300
Từ cống băng qua đường vào 400m
180
Đoạn còn lại đến giáp xã Gia Lâm ( huyện Lâm Hà)
120
Khu vực 2
1
Các tuyến đường liên thôn
Đường ngã ba trạm xá đến ngã ba ông Ha Chú B
300
Đoạn còn lại đi Nghĩa Lâm
240
Từ nhà ông Ha Chú B đến nhà thờ Bon Krơn
180
Các trục đường liên thôn mặt đường rộng trên 3m
100
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
80
V
Xã Bình Thạnh
Khu vực 1
Đường Quốc lộ 27
Từ giáp xã N’Thôn Hạ đến hết UBND Xã Bình Thạnh
240
Từ giáp UBND xã Bình Thạnh đến cổng nghĩa trang Thanh Bình
300
Từ cổng nghĩa trang Thanh Bình đến cầu Thanh Bình
360
Từ cầu Thanh Bình đến ngã ba xóm 3 đi Kim Phát
300
Từ ngã ba xóm 3 đến giáp Lâm Hà
7881
Khu vực 2
1
Đường Liên xã: Đường từ Tân Hội đi Lâm Hà
120
2
Đường Liên thôn:
Từ ngã 3 bà Oai đến ngã ba ông Thái (Thanh Bình1)
120
Từ ngã tư ông Thiên (Thanh Bình 2) đến giáp sông Cam Ly
120
Đường ngã tư chợ đến sông Cam Ly
120
Đường ngã tư nhà ông Hiểu đến ngã ba nhà ông Chư
120
Ngã tư HTX Thanh Bình 1 đến ngã ba nhà bà Hồng
120
Từ ngã ba nhà ông Viễn đến ngã ba nhà ông Dưỡng
120
Từ ngã ba nhà ông Thanh đến ngã ba nhà ông Ban
120
Từ ngã ba nhà ông Vũ Tỉnh đến ngã tư nhà ông Hưởng
120
Từ ngã ba nhà ông Đẩu đến ngã tư nhà ông Hứa
120
Từ ngã ba nhà ông Việt đến ngã ba nhà ông Thưởng
120
Từ ngã ba đường lò gạch đến cầu mới
120
Từ ngã ba sân bóng đến giáp đến giáp sông Cam Ly
120
Từ ngã ba nhà thờ Thanh Bình đến ngã ba nhà ông Tập
120
Từ ngã ba nhà ông Ký đến ngã ba nhà ông Phương
120
Từ ngã ba nhà ông Hảo đến giáp mương thủy lợi
120
Từ ngã ba nhà ông Quang đến ngã ba nhà ông Kỳ
120
Các trục đường liên thôn còn lại
100
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
80
VI
Xã Phú Hội
Khu vực 1:
1
Đường Quốc lộ 20:
Từ giáp TT Liên Nghĩa đến cách ngã ba xóm Chung 100m (về hướng Liên Nghĩa).
960
Đoạn còn lại từ ngã ba xóm Chung đến qua ngã ba Tân Hội 100m
960
Đoạn còn lại đến cầu Đại Ninh
720
2
Đường vào xã Tân Hội
Từ ngã 3 Tân hội vào 7849 mét
480
Đoạn còn lại đến giáp xã Tân hội
300
3
Đường Thống nhất kéo dài đến ngã 3 Xóm Chung
Từ giáp TT Liên nghĩa đến cổng nghĩa trang Phú Hội
480
Từ cổng nghĩa trang Phú Hội đến cống bà Tuấn
360
Từ cống bà Tuấn đến ngã ba Xóm Chung
360
4
Đường thôn Phú Trung (nối đường thống nhất với QL 20)
300
5
Hẻm 1185 (ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Phú Hội)
300
6
Hẻm 1122 ( ranh Phú Hội – Liên Nghĩa đi Tân Phú)
Từ Quốc lộ 20 vào 100m
300
Đoạn còn lại
180
7
Đường đi Pré đoạn từ giáp đường Thống Nhất đến suối đá
180
8
Từ Suối đá đến ngã tư Lạc Lâm, Lạc Nghiệp
130
9
Khu Tái định cư thôn Phú Hòa
300
10
Khu tái định cư thôn Pré
120
Khu vực 2
1
Đường vaò thôn P'Ré đến cầu gỗ
130
2
Đường từ cầu gộ đến cuối làng
100
3
Đường đi thác PouGouh từ QL20 đến giáp chân ruộng
240
4
Từ giáp chân ruộng ( đường đi thác PouGouh) đến giáp xã Tân Thành.
120
5
Đường xóm 1 thôn Phú An ( Quốc lộ 20 đi cầu treo)
240
6
Đường vào Trung tâm 05-06 mới
130
7
Đường vaò Sư đoàn 10 ( xóm 4 Phú An)
130
8
Đường từ Quốc lộ 20 vào khu A Chi Rông đến cuối làng
180
9
Đường từ Quốc lộ 20 vào khu B Chi Rông đến hết nhà YaBê
120
10
Đường từ Quốc lộ 20 vào khu 5 (thôn R’Chai 1) đến hết đất nhà Ha K’Ra
120
11
Đường từ Quốc lộ 20 vào khu 6 ( thôn R’Chai 1) đến hết đất nhà K’Biên
120
12
Các khu vực đường liên thôn còn lại ( mặt đường rộng từ 3m trở lên)
100
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
80
VII
Xã Tân Hội
Khu vực 1
1
Tuyến đường Liên Huyện
Từ giáp xã Phú Hội đến hết ngã ba đi Tân Thành (Xóm 1 Tân Đà)
240
Từ ngã ba đi Tân Thành đến hết trường tiểu học Tân ?à
300
Từ trường tiểu học Tân đà đến ngã tư Tân Đà-Tân Trung-Tân Lập.
420
Từ ngã tư đến cống 1 xóm 1 Tân Trung
480
Từ cống số 1 xóm 1 thôn Tân trung đến giáp khu đất quy hoạch chợ Tân Hội
540
Từ giáp khu đất quy hoạch chợ Tân Hội đến giáp ngã ba ranh giới thôn Tân Trung, Tân Hiệp
1.000
Từ ngã ba ranh giới thôn Tân Trung, Tân Hiệp đến hội trường thôn Tân Hiệp
800
Từ hội trường thôn Tân Hiệp đến hết ngã ba Tân Hiệp - Ba Cản
300
Từ ngã ba ba cản đến cống số 2 hết thôn Ba Cản
300
Từ giáp thôn Ba Cản đến ngã ba đi Đinh Văn-Bình Thạnh
240
Từ ngã ba đi Đinh Văn – Bình Thạnh đến giáp huyện Lâm Hà
180
2
Tuyến đường liên xã
Từ giáp đường liên huyện đến giáp sân bóng Tân Hội
1.000
Từ ngã ba đi Tân thành thuộc xóm 1 Tân Đà đến giáp xã Tân Thành
240
Từ ngã ba giáp đường 3/2 đến cống số 1 đường 3/2
800
Từ cống số 1 đường 3/2 đến cống số 2 giáp xã Tân Thành
300
3
Đường nội bộ khu quy hoạch chợ Tân Hội
800
Khu vực 2
1
Tuyến đường Liên xã
Từ ngã ba Tân Hiệp- Ba Cản đến giáp Tân Thành
100
Từ ngã ba đường đi Đinh Văn- Bình Thạnh đến giáp xã Bình Thạnh
100
Từ giáp sân bóng xã Tân Hội đến hồ Suối Dứa
180
Từ hồ suối Dứa theo đường liên thôn Tân An-Tân Phú đến giáp xã Phú Hội
100
Từ trạm Y tế xã đi Láng Cam đến xóm 2 Tân Trung
120
Đường xóm 2 thôn Tân An
100
Đường xóm 2 thôn Ba Cản
100
Đường từ cuối thôn Ba Cản đến giáp đường liên thôn Tân An – Tân Phú
100
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
80
VIII
Xã Tân Thành.
Khu vực 1
1
Tuyến Liên huyện: Từ Phú Hội đến cống giáp ranh xã Tân Hội
240
2
Tuyến liên xã:
Từ cống địa giới đến hết nhà ông Nguyễn Hoàng.
120
Từ nhà ông Nguyễn Hoàng đến hết đất nhà ông Lộc Văn Trí
100
Từ nhà ông Lộc Văn Trí đến hết đất nhà ông Hiển
90
Từ giáp đất ông Hiển đến giáp nhà ông Nông Phùng Quý
120
Từ đất nhà ông Nông Phùng Quý đến giáp đất nhà ông Hà Thanh Nghị
180
Từ đất nhà ông Hà Thanh Nghị đến hết đất nhà ông Vy Minh Thành
160
Từ giáp đất nhà ông Vy Minh Thành đến hết đất bà Dìn Thị Lộc
120
Từ giáp đất bà Dìn Thị Lộc đến hết đất nhà bà Sì Bá Thanh
180
Từ giáp đất nhà bà Sì Bá Thanh đến hết đất nhà ông Nguyễn Thiện
7849
Từ giáp đất nhà ông Nguyễn Thiện đến hết đất nhà ông Nguyễn Ngộ
120
Từ giáp đất nhà ông Nguyễn Ngộ đến hết đất nhà ông Bùi Phú Quốc
110
Từ giáp đất nhà ông Bùi Phú Quốc đến hết đất nhà bà Bảy
160
Từ giáp đất nhà bà bảy đến giáp đất nhà ông Đỗ Tiến Lăng
100
Từ đất nhà ông Đỗ Tiến Lăng đến hết đất nhà ông Phan Duy Thạch
120
Từ giáp đất nhà ông Phan Duy Thạch đến hết đất nhà ông Lò Văn Nghiêm
110
Từ cống giáp ranh xã Tân Hội đến ngã tư đường liên xã ( đường 3/2)
180
Khu Vực 2
Tuyến Liên thôn.
Từ cống đội 9 Tân Hội đến ngã ba vào hầm cát
90
Từ hội trường thôn Tân Thịnh đến ngã ba nhà bà Phú
100
Từ nhà ông Linh Văn Vinh đến hết đất nhà ông Chu Văn Thèn
100
Từ ngã ba hầm cát đến cầu Kon Tắc Đạ
80
Từ ngã ba nhà ông Hoàng Mộng Hùng đến nhà ông Lò Xuân Hà
100
Từ ngã ba nhà bà Bảy đến hết đất nhà ông Phương Viết Hải
100
Các tuyến liên thôn, xóm có bề rộng từ 3m trở lên
60
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
50
IX
Xã Ninh Gia
Khu vực 1:
1
Đường Quốc lộ 20:
Từ cầu Đại Ninh đến nhà Hồ Thị Hoàng
1.000
Từ nhà Hồ Thị Hòang đến đầu dốc Đăng Sol (nhà Mỹ Lê)
1.500
Từ đầu dốc Đăng Sol đến cống Đăng Sol
750
Từ cống Đăng Sol đến cầu Hiệp Thuận
420
Từ cầu Hiệp Thuận đến cổng Học Viện Lục Quân
300
Từ Cổng Học Viện Lục Quân đến cầu le
180
2
Đường Vào Tà Hine.
Nhánh cũ (từ Quốc lộ 20 đến hết nhà Hồ Xuân Lưu)
1.000
Nhánh mới tiếp giáp nhánh cũ (từ QL20 đến hết nhà ông Phiên)
1.000
Từ ngã ba nhánh cũ và mới đến hết địa bàn thôn Ninh Hòa (nhà ông Lê Văn Hiếu)
600
Từ giáp đất nhà ông Lê Văn Hiếu đến Trung đoàn 994
400
Từ Trung đoàn 994 đến cầu Đắckra ( giáp xã Tà Hine)
7923
3
Đường vào thôn Thiện Chí ( từ giáp đường QL20 đến hết khu tái định cư của đồng bào dân tộc thôn 6)
Giáp QL20 đến hết đất nhà ông Lạng
500
Từ nhà ông Lạng đến hết khu tái định cư
7923
Khu vực 2
Các trục đường Liên thôn(QL20 đi vào).
Từ nhà hàng Go Go đến cổng gác thủy điện Đại Ninh
300
Từ ngã ba nhà Ơ.Non đến ngã ba nhà Ơ.Liên
300
Từ ngã ba nhà Ơ.Năng đến hết đất bà Phượng
300
Từ ngã ba nhà Ơ.Tính đến hết đất Ơ.Đấu
300
Từ ngã ba nhà Ơ.Chương đến hết đất nhà ông Huỳnh Ngọc Anh
400
Đường vào thôn 6: Từ Nhà ông Ha Sang đến hết đất nhà bà Thông Thị Thối
7849
Các trục đường liên thôn còn lại
150
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
100
X
Xã Tà Hine
Khu vực 1:
1
Giáp xã Ninh Gia (từ cầu Đắckra) đến giáp xã Ninh Loan
90
2
Từ đầu nhà văn hóa đến mương thủy lợi
150
3
Từ mương thủy lợi đến giáp xã Đà Loan
90
4
Từ ngã ba đi Đà Loan đến ngã ba thác Bảo Đại
7849
Khu vực 2
1
Từ ngã ba thác Bảo Đại đến thác Bảo Đại
150
2
Các trục đường chính liên thôn
70
Khu vực 3
1
Các khu vực còn lại
50
XI
Xã Ninh Loan
Khu vực 1:
1
Đường Liên tỉnh ( tuyến đi Bắc Bình):
Từ giáp xã Tà Hine đến ngã ba ông Tứ
110
Từ ngã ba ông Tứ đến ngã ba vào nhà ông Thanh (Thôn 3)
140
Từ ngã ba ông Thanh đến cầu gần trường THCS
160
Từ cầu đến ngã ba thôn 6
140
Từ ngã ba thôn 6 đến hết nhà ông Điện
110
Từ giáp nhà ông Điện đến giáp Bắc Bình
90
2
Đường Liên xã từ ngã ba ông Tứ đi Đà Loan
110
3
Đường vào UBND xã
3.1
Từ ngã ba đường liên tỉnh đến giáp điạ bàn thôn Trung Ninh
150
3.2
Từ ngã ba thôn Trung Ninh đến giáp ngã ba vào khu tập thể trường tiểu học
7849
3.3
Từ ngã ba vào khu tập thể đến ngã ba đi thôn 10
130
Khu vực 2
Các trục đường còn lại
Từ ngã ba thôn 10 đến hết đất nhà ông Mì
80
Từ nhà ông Mì đến ngã ba nhà mồ
60
Từ ngã ba nhà mồ đến hết sân bóng
55
Từ ngã ba trạm xá đến hết đất nhà ông Hân (thôn 5)
80
Từ ngã ba ông Đạt đến ngã ba đến ngã ba cây đa
90
Từ ngã ba thôn 6 đến ngã ba nhà ông Mô (thôn 6)
60
Từ ngã ba nhà ông Mô đến ngã ba nhà ông Sơn (thôn 11)
55
Từ ngã ba thôn 10 tới ngã ba nhà ông Vực
55
Từ hết chợ qua HTX đến đường Liên tỉnh
90
Từ ngã ba nhà ông Thiêm đến ngã ba nhà ông Long
55
Từ ngã ba nhà ông Vượng đến ngã ba nhà ông Nhâm
55
Ngã ba nhà ông Đình ( thôn 3) đến hết thôn 2
55
Khu vực 3
Các khu vực còn lại
50
XII
Xã Đà Loan
Khu vực 1
1
Đường trục chính Liên xã
Từ giáp xã Tà Hine đến ngã ba thôn Đà Thành (nhà Ơ. Khiêm)
120
Từ ngã ba thôn Đà Thành đến cầu thôn Đà An
180
Từ cầu thôn Đà An đến hết Trường tiểu học Đà Loan
380
Từ ngã ba trường tiểu học Đà Loan đến ngã tư đi thôn Đà Tiến
600
Từ ngã tư đi thôn Đà Tiến đến cầu Bà Bống
300
Từ cầu bà Bống đến ngã ba lên lò gạch
140
Từ ngã ba lên lò gạch đến giáp xã Tà Năng
120
2
Đường thuộc khu quy hoạch trung tâm cụm xã Đà Loan
7849
Khu vực 2
Các trục đường chính liên thôn
Từ ngã ba ông Nguyễn Sơn đến ngã ba ông Lê Văn Chuẩn thôn Đà Thành
110
Từ ngã ba ông Chuẩn đến cầu Phú Ao
100
Từ ngã ba thôn Đà An đến ngã ba ông Trần Sáu thôn Đà An
110
Từ ngã ba ông Trần Sáu đến hết đất nhà ông Nguyễn Trí Hùng
100
Từ ngã ba ông Kiếm đến ngã ba bà Sáu thôn Đà Thọ
110
Từ ngã ba bà Sáu thôn Đà Thọ đến giáp đường nhựa Ninh Loan đi Bình Thuận
100
Từ cầu bà Bống đến ngã ba đầu đập thôn Đà Minh
110
Từ ngã ba lên lò gạch đến hết công ty Hoa
110
Các trục đường liên thôn chính còn lại
90
Khu vực 3
Các trục đường còn lại
60
XIII
Xã Tà Năng
Khu vực 1
1
Giáp xã Đà Loan đến cầu dốc đỏ Khăm Prong
90
2
Cầu dốc đỏ đến cầu trạm xá
120
3
Từ cầu trạm xá đến ngã tư trung tâm xã
180
4
Từ ngã tư trung tâm xã đến ngã ba cầu võng
90
5
Từ ngã ba cầu võng đến cầu suối trong ( sát nhà Hà Thế)
100
6
Từ cầu suối trong đến hết đường nhựa Ma Bó ( Ha Ma Woai)
60
Khu vực 2
7
Các đường liên thôn xe ba bốn bánh ra vào được
55
Khu vực 3
8
Các khu vực còn lại
50
C. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP:
Giá đất phi nông nghiệp được xác định theo từng mục đích sử dụng:
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật, bằng 100% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
2. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, bằng 60% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5
Điều 6 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP và các loại đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp, bằng 51% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
4. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, bằng 30% giá đất ở cùng đường phố, cùng vị trí, cùng khu vực hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất
D. ĐẤT NÔNG NGHIỆP:
Đất sản xuất nông nghiệp được chia thành 3 khu vực 1, 2, 3 và quy định cho các vị trí 1, 2, 3 cụ thể:
Khu vực:
Khu vực 1: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp và thị trấn Liên Nghĩa
Khu vực 2: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Bình Thạnh, N'Thôn Hạ, Phú Hội, Tân Hội, và xã Ninh Gia
Khu vực 3: Đất nông nghiệp thuộc địa bàn các xã Tân Thành, Ninh Loan, Tà Hine, Đà Loan và xã Tà Năng.
Vị trí:
Vị trí 1: Là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ khu vực sản xuất đến mép lộ giơi của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi 500 mét.
Vị trí 2: là những vị trí mà khoảng cách gần nhất từ khu vực sản xuất đến mép lộ giới của quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện và đường liên xã trong phạm vi trên 500 mét đến 1000 mét.
Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
I. Giá đất trồng cây hàng năm:
Đơn vị tính : 1.000đồng/m 2
STT
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Khu vực 1
36
29
18
2
Khu vực 2
29
23
14
3
Khu vực 3
18
14
9
II. Giá đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản:
Đơn vị tính : 1.000 đồng/m 2
STT
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
1
Khu vực 1
30
24
15
2
Khu vực 2
24
19
12
3
Khu vực 3
15
12
8
III. Giá đất vườn, ao, đất nông nghiệp xen kẽ:
a) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:
Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các xã.
Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy họach được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
b) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực:
Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc địa bàn các phường, thị trấn.
Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy họach được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
IV. Giá đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính : 1.000 đồng/m 2
Số TT
Khu vực
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
12
10
6
Vị trí 1: là những diện tích đất có mặt tiền giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ
Vị trí 2: là những diện tích đất có mặt tiếp giáp với đường liên huyện, liên xã.
Vị trí 3: là những diện tích đất còn lại.
V. Giá đất rừng phòng hộ và rừng cảnh quan:
Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
Đất rừng cảnh quan tính bằng 110% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.