QUYẾT ĐỊNH Về việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Căn cứ Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XV kỳ họp thứ 8;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình, như sau:
1. Phân cấp nguồn thu (Phụ lục số 1 kèm theo).
2. Nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương (Phụ lục số 2 kèm theo).
Điều 2
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị triển khai thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
Phụ lục số 01
PHÂN CẤP NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết số 36/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
ĐVT: %
Số
thứ
tự
Các khoản thu
Tổng
số
Trong đó chia ra
ngân sách địa phương
NS
tỉnh
NS huyện
NS thành phố
Huyện
Thị trấn, xã
Thành phố
Phường, xã
1
NGUỒN THU CỐ ĐỊNH ĐIỀU TIẾT NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100%
1.1
Doanh nghiệp Nhà nước nộp (cả Trung ương và địa phương)
Thuế giá trị gia tăng
100
100
Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các đơn vị hạch toán toàn ngành)
100
100
Thuế tiêu thụ đặc biệt
100
100
Thuế tài nguyên
100
100
Thuế môn bài
100
100
Thu hồi vốn và thu khác của DNĐP
100
100
1.2
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
100
100
1.3
Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
100
100
1.4
Thu phạt và bán hàng tịch thu KDTPL
100
100
1.5
Xử phạt an toàn giao thông
Đơn vị tỉnh nộp
100
100
Đơn vị huyện nộp
100
100
Đơn vị thành phố nộp
100
100
1.6
Thu từ huy động XDCSHT (tiền vay)
100
100
1.7
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
100
100
1.8
Phí xăng dầu
100
100
1.9
Thu khác ngoài quốc doanh
Trên địa bàn huyện
100
100
Trên địa bàn thành phố
100
100
1.10
Thuế môn bài doanh nghiệp NQD & HTX
Trên địa bàn huyện
100
100
Trên địa bàn thành phố
100
100
1.11
Thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp NQD&HTX hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật HTX
Trên địa bàn huyện, thành phố do Cục Thuế thu
100
100
Trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế thu
100
100
Trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế thu
100
100
1.12
Thuế thu nhập DN của doanh nghiệp NQD&HTX hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật HTX
Trên địa bàn huyện, thành phố do Cục Thuế thu
100
100
Trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế thu
100
100
Trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế thu
100
100
1.13
Thuế tiêu thụ đặc biệt của doanh nghiệp NQD&HTX hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật HTX
Trên địa bàn huyện, thành phố do Cục Thuế thu
100
100
Trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế thu
100
100
Trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế thu
100
100
1.14
Thuế tài nguyên của doanh nghiệp NQD&HTX hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật HTX
Trên địa bàn huyện, thành phố do Cục Thuế thu
100
100
1.15
Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản
Của xã, thị trấn thuộc huyện quản lý
100
100
Của xã, phường thuộc thành phố quản lý
100
100
1.16
Thu sự nghiệp
Đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc huyện quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc thành phố quản lý nộp
100
100
Xã, thị trấn thuộc huyện quản lý nộp
100
100
Xã, phường thuộc thành phố quản lý nộp
100
100
1.17
Thu dân đóng góp và đóng góp tự nguyện
Đóng góp cho tỉnh
100
100
Đóng góp cho huyện
100
100
Đóng góp cho thành phố
100
100
Đóng góp cho xã, thị trấn
100
100
Đóng góp cho xã, phường
100
100
1.18
Thu viện trợ
Thu viện trợ của tỉnh
100
100
Thu viện trợ của huyện
100
100
Thu viện trợ của thành phố
100
100
Thu viện trợ của xã, thị trấn
100
100
Thu viện trợ của xã, phường
100
100
1.19
Thu tiền đền bù
Tiền đền bù cho tỉnh
100
100
Tiền đền bù cho huyện
100
100
Tiền đền bù cho thành phố
100
100
Tiền đền bù cho xã, thị trấn
100
100
Tiền đền bù cho xã, phường
100
100
1.20
Phí và lệ phí
Đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp (trừ phí thu từ hoạt động tham quan Phong Nha - Kẻ Bàng)
100
100
Đơn vị thuộc huyện quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc thành phố quản lý nộp
100
100
Xã, thị trấn thuộc quản lý nộp
100
100
Xã, phường thuộc quản lý nộp
100
100
1.21
Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu NN
Đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc huyện quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc thành phố quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc xã, thị trấn quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc xã, phường quản lý nộp
100
100
1.22
Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau
Ngân sách tỉnh chuyển nguồn
100
100
Ngân sách huyện chuyển nguồn
100
100
Ngân sách thành phố chuyển nguồn
100
100
Ngân sách xã, thị trấn chuyển nguồn
100
100
Ngân sách xã, phường chuyển nguồn
100
100
1.23
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
Ngân sách Trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh
100
100
Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện
100
100
Ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách thành phố
100
100
Ngân sách huyện bổ sung cho ngân sách xã, thị trấn
100
Ngân sách thành phố bổ sung cho ngân sách xã, phường
100
1.24
Thu kết dư
Của ngân sách tỉnh
100
100
Của ngân sách huyện
100
100
Của ngân sách thành phố
100
100
Của ngân sách xã, thị trấn
100
100
Của ngân sách xã, phường
100
100
1.25
Thu khác ngân sách theo luật định
Đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc huyện quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc thành phố quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc xã, thị trấn quản lý nộp
100
100
Đơn vị thuộc xã, phường quản lý nộp
100
100
1.26
Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
Trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế thu
100
100
2
CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH , NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ
2.1
Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
Trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế thu
100
50
50
2.2
Tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế thu
100
60
40
Trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế thu
100
60
40
3
CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, NGÂN SÁCH THỊ TRẤN
3.1
Thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của DNNN
100
80
20
4
CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
4.1
Thu tiền cấp quyền sử dụng đất
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
20
40
40
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
30
50
20
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
20
40
40
Trên địa bàn phường thuộc thành phố ( )
100
65
30
5
4.2
Phí thu từ hoạt động tham quan Phong Nha - Kẻ Bàng
100
95
2
3
5
CÁC KHOẢN PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN (THÀNH PHỐ), NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
5.1
Thuế tài nguyên của doanh nghiệp NQD&HTX hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật HTX
Trên địa bàn huyện do Chi cục Thuế thu
100
70
30
Trên địa bàn thành phố do Chi cục Thuế thu
100
70
30
5.2
Thuế môn bài hộ kinh doanh cá thể
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
30
70
Trên địa bàn phường thuộc thành phố
100
70
30
5.3
Thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
50
50
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
70
30
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
70
30
Trên địa bàn phường thuộc thành phố
100
90
10
5.4
Thuế thu nhập DN của hộ kinh doanh cá thể
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
50
50
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
70
30
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
70
30
Trên địa bàn phường thuộc thành phố
100
90
10
5.5
Thuế tiêu thụ đặc biệt của hộ kinh doanh cá thể
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
50
50
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
70
30
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
70
30
Trên địa bàn phường thuộc thành phố
100
90
10
5.6
Thuế tài nguyên của hộ kinh doanh cá thể
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
50
50
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
70
30
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
70
30
Trên địa bàn phường thuộc thành phố
100
90
10
5.7
Lệ phí trước bạ nhà, đất và các tài sản khác
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
30
70
Trên địa bàn phường thuộc thành phố
100
70
30
5.8
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
30
70
Trên địa bàn phường thuộc thành phố
100
30
70
5.9
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
30
70
Trên địa bàn phường của thành phố
100
80
20
5.10
Thuế nhà, đất
Trên địa bàn xã thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn thị trấn thuộc huyện
100
30
70
Trên địa bàn xã thuộc thành phố
100
30
70
Trên địa bàn phường của thành phố
100
80
20
5.11
Thu tiền thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ
Chợ do huyện quản lý
100
80
20
Chợ do thành phố quản lý
100
80
20
Chợ do xã, phường, thị trấn quản lý
100
100
100
Ghi chú : ( ) Chỉ tính phần chênh lệch nộp ngân sách. Trường hợp nộp toàn bộ số tiền thu được vào ngân sách thì Sở Tài chính phải tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định riêng./.
Phụ lục số 02
NHIỆM VỤ CHI CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) tỉnh quyết định đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn;
c)
Phần chi đầu tư phát triển trong các
Chương trình mục tiêu Quốc gia do địa phương thực hiện;
Điều 17 và
Điều 18 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;
h) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý;
i) Chi thường xuyên trong các
Chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho các cơ quan địa phương quản lý và thực hiện;
Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.
4 . Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
5 . Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
6 . Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh từ năm trước sang năm sau.
II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thành phố
1 . Chi thường xuyên:
a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo (gồm chi nhà trẻ công lập, mẫu giáo, giáo dục tiểu học, phổ thông trung học cơ sở);
b) Phòng bệnh, chữa bệnh và các hoạt động y tế khác. Chi cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn;
c) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao, phát thanh truyền hình và các hoạt động thông tin khác; thực hiện các chính sách xã hội cho các đối tượng xã hội, bảo hiểm y tế của Cựu chiến binh và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện, thành phố quản lý;
d) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp huyện, thành phố quản lý:
Sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi: Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Giao thông: Duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông nông thôn; các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường do huyện, thành phố đảm nhiệm.
Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thành phố): Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, vệ sinh đô thị, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế mà không phân cấp cho thị trấn.
Các hoạt động đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác; hoạt động điều tra cơ bản; các hoạt động sự nghiệp về môi trường.
Các sự nghiệp kinh tế khác.
đ) Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội:
Quốc phòng:
+ Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác quốc phòng của địa phương;
+ Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ;
+ Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;
+ Tổ chức thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, công tác tuyển quân thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương;
+ Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự địa phương theo khả năng ngân sách địa phương;
+ Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
An ninh và trật tự an toàn xã hội:
+ Chi phòng, chống tham nhũng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Quản lý vận chuyển, sử dụng vũ khí, chất nổ, chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và quản lý các nghề kinh doanh đặc biệt theo quy định của pháp luật;
+ Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy;
+ Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã;
+ Hỗ trợ xây dựng, cải tạo và sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ, mua sắm trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ theo khả năng ngân sách địa phương;
+ Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo quy định của Chính phủ.
e) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp huyện;
g) Hoạt động của cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam;
h) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
i) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;
k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2 . Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Huyện, thành phố có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp mà mình quản lý và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
3 . Chi trợ cước, trợ giá và cấp không thu tiền một số mặt hàng chính sách theo phân cấp quản lý.
4 . Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
5 . Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang năm sau.
III. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn
1 . Chi thường xuyên
a) Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý:
Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc (nghỉ hưu xã), chi thăm hỏi gia đình chính sách, cứu tế xã hội; người cao tuổi và công tác xã hội khác (theo phân cấp).
Chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý.
b) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý;
c) Hoạt động y tế xã: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh;
d) Chi sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình phúc lợi do xã, thị trấn quản lý: Cầu cống, đường giao thông, trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, đài tưởng niệm, thư viện, cơ sở thể dục - thể thao, công trình cấp thoát nước...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên cây xanh...
Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển kinh tế: Khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư.
đ) Hoạt động của chính quyền cấp xã, phường, thị trấn;
e) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, phường, thị trấn;
g) Công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xã hội:
+ Tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP theo quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ;
+ Thực hiện chính sách hậu cần tại chỗ, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;
+ Đảm bảo các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi quốc phòng của ngân sách địa phương theo quy định của Pháp luật.
+ Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy;
+ Chi đảm bảo hoạt động của Công an xã theo Nghị định của Chính phủ về Công an xã;
+ Chi sơ kết, tổng kết khen thưởng trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Bảo đảm các nhiệm vụ khác thuộc an ninh, trật tự, an toàn xã hội của ngân sách địa phương theo quy định của Chính phủ.
h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2 . Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Đường giao thông liên thôn, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học (đối với những địa phương được phân cấp).
Chi đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn thu tiền sử dụng đất tại phường thuộc thành phố Đồng Hới cho các phường.
3 . Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn sang năm sau./.