QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định bổ sung giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại
Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh --------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH-CP; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC, ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP, ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP, ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Xây dựng tại Tờ trình số 12/TTr-LS, ngày 19/01/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này về bổ sung quy định giá bồi thường cây trồng, tài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại
Điều 1, Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND, ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh.
Điều 2 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên - Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các chủ đầu tư, Thủ truởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Website Chính phủ;
Cục KTVB - Bộ Tư Pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
UBMTTQVN tỉnh;
CT, PCT. UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo ĐăkLắk, Đài PTTH tỉnh;
Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
Công báo, Website tỉnh;
Các BPNC - VP. UBND tỉnh;
Lưu: VT, TM. (T-TM)
T M. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
QUY ĐỊNH BỔ SUNG GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, TÀI SẢN , VẬT KIẾN TRÚC KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2008/QĐ-UBND, NGÀY 16/5/2008 CỦA UBND TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 07/2009/QĐ-UBND, ngày 18/02/2009 của UBND tỉnh)
STT
Kết cấu chính
Đơn vị
Đơn giá
(đồng)
A
CHUỒNG HEO:
1
Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,75m + lưới B40; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo thép hình, cột thép Ø10cm; mái lợp tôn thiếc, không đóng trần
1 m 2 xây dựng
536.400
2
Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp nghiêng hai phía bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
407.000
+ Ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
455.800
+ Tôn Fibrôciment
1 m 2 xây dựng
406.800
3
Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp nghiêng hai phía bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
411.400
+ Ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
460.200
+ Tôn Fibrôciment
1 m 2 xây dựng
411.200
4
Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; không đóng trần; mái lợp nghiêng một phía bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
381.500
+ Ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
430.700
+ Tôn Fibrôciment
1 m 2 xây dựng
382.000
STT
Kết cấu chính
Đơn vị
Đơn giá
(đồng)
5
Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp nghiêng một phía bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
374.000
+ Ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
385.000
+ Tôn Fibrôciment
1 m 2 xây dựng
373.600
6
Móng xây đá hộc vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; mái lợp tôn thiếc và ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
373.100
7
Móng xây gạch ống vữa XM M50, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 1m; nền láng vữa XM M50, dày 3cm không đánh màu; tường quét vôi; vì kèo gỗ nhóm IV; không đóng trần; Mái lợp tôn thiếc và ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
340.700
B
CHUỒNG BÒ:
1
Nền đất, tường xây gạch ống dày 10cm, cao bình quân 0,85m; cột gạch, thưng ván gỗ nhóm V; không trát tường; không đóng trần; mái lợp bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
230.100
+ Ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
274.300
+ Bạt
1 m 2 xây dựng
185.100
2
Nền đất; cột gỗ, thưng ván gỗ nhóm V; không đóng trần; mái lợp bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
272.300
+ Ngói 22v/m 2
1 m 2 xây dựng
315.000
+ Bạt
1 m 2 xây dựng
232.400
C
MÁI CHE:
1
Nền đất, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
179.700
+ Tôn Fibrôciment
1 m 2 xây dựng
179.500
STT
Kết cấu chính
Đơn vị
Đơn giá
(đồng)
2
Nền láng vữa Ximăng M50, dày 2cm không đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
267.700
+ Tôn Fibrôciment
1 m 2 xây dựng
267.500
3
Nền láng vữa Ximăng M50 có đánh màu, cột gỗ tròn Ø20cm; mái lợp bằng:
+ Tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
270.700
+ Tôn Fibrôciment
1 m 2 xây dựng
270.500
4
Mái che khung thép hình, tròn Ø50mm; mái lợp tôn thiếc
1 m 2 xây dựng
274.500