QUYẾT ĐỊNH Ban hà nh quy đị nh đơ n gi á b ồ i th ườ ng v ề nh à , v ậ t ki ế n tr úc và c â y tr ồ ng khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh Ph ước ỦY BAN NH Â N D Â N T Ỉ NH B Ì NH PH ƯỚC C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26 th á ng 11 n ă m 2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND v à UBND ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Lu ậ t Đấ t đ ai ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 197/2004/N Đ -CP ng à y 03/12/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ v à t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 17/2006/N Đ -CP ng à y 27/01/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a c á c Ngh ị đị nh h ướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n Lu ậ t Đấ t đ ai; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 84/2007/N Đ -CP ng à y 25/5/2007 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh b ổ sung v ề c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, thu h ồ i đấ t, th ự c hi ệ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, tr ì nh t ự , th ủ t ụ c b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ , t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t v à gi ả i quy ế t khi ế u n ạ i v ề đấ t đ ai; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 116/2004/TT-BTC ng à y 07/12/2004 c ủ a B ộ T à i ch í nh h ướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n Ngh ị đị nh s ố 197/2004/N Đ -CP ng à y 03/12/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ v à t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1223/TC.GCS ngày 22/8/2008, QUYẾ T ĐỊNH: Đ i ề u 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước”. Đ i ề u 2 . Quyết định này thay thế Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 18/6/2006 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 03/6/2005 của UBND tỉnh. Đ i ề u 3 . Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Trương Tấn Thiệu QUY ĐỊNH Về đơ n gi á b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ v ề nh à , v ậ t ki ế n tr ú c v à c â y tr ồ ng khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh ph ước (Kè m theo Quy ế t đị nh s ố 58/2008/Q Đ-UBND ngà y 03 th á ng 9 n ă m 2008 c ủ a UBND t ỉnh)
Chương I
Điều 1 của Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ tài sản cho Nhà nước.
Ch ươ ng II
ĐƠ N GI Á B Ồ I TH ƯỜ NG, H Ỗ TR Ợ
Đ i ề u 3 . Đơ n gi á b ồ i th ườ ng nh à , v ậ t ki ế n tr ú c
1. Nhà cấp II.
1.1. Nhà cấp II A: 4.7849.000 đồng/m 2 sàn.
Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị cao cấp ở từng tầng và có 01 phòng vệ sinh riêng được bố trí ở một hoặc nhiều phòng ngủ. Nhà có hệ thống điện đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt.
Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc có tấm lợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic, granite cao cấp; tường, trần sơn nước; mặt trước ốp gạch; cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
1.2. Nhà cấp II B: 3.700.000 đồng/m 2 sàn.
Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị cao cấp ở từng tầng. Nhà có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên có đan cách nhiệt hoặc có tấm lợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic cao cấp; tường, trần sơn nước; mặt trước nhà ốp gạch; cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
2. Nhà cấp III.
2.1. Nhà cấp III A: 3.150.000 đồng/m 2 sàn.
Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT; nền và sàn lát gạch ceramic; tường, trần sơn nước; mặt trước nhà ốp gạch; cửa gỗ, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
2.2. Nhà cấp III B: 2.700.000 đồng/m 2 sàn.
Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn; nền và sàn lát gạch ceramic; tường sơn nước; trần sơn nước hoặc tấm nhựa, ván ép; mặt trước nhà ốp gạch; cửa gỗ, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
2.3. Nhà cấp III C: 2.350.000 đồng/m 2 sàn.
Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái tôn các loại; nền và sàn lát gạch ceramic; tường quét vôi; trần các loại; cửa gỗ, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
3. Nhà cấp IV.
3.1. Nhà cấp IV A: 1.900.000 đồng/m 2 xây dựng.
Qui mô: Trệt hoặc có gác gỗ.
Kết cấu: Móng, cột BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn, trần các loại, tường sơn nước, nền lát gạch bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô, ốp gạch mặt trước hoặc tô đá rửa.
3.2. Nhà cấp IV B: 1.600.000 đồng/m 2 xây dựng.
Qui mô: Trệt hoặc có gác gỗ.
Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tôn, trần các loại, tường quét vôi, nền lát gạch bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô.
3.3. Nhà cấp IV C: 1.400.000 đồng/m 2 xây dựng.
Qui mô: Trệt hoặc có gác gỗ.
Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tôn, trần các loại, tường quét vôi; nền lát gạch tàu, xi măng hoặc ván xẻ; cửa gỗ, sắt.
4. Nhà bán kiên cố: 800.000 đồng/m 2 xây dựng.
Kết cấu: Cột gỗ vuông, tròn, đường kính cột ³ 15 cm hoặc xây gạch, vách ván gỗ nhóm 1-4, mái tôn, nền gạch tàu hoặc láng xi măng hoặc lót ván xẻ.
5. Nhà tạm.
5.1. Nhà tạm loại 1: 420.000 đồng/m 2 xây dựng.
Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ, hoặc tròn) có đường kính < 15 cm hoặc cột bê tông; vách tôn hoặc ván tạp, mái tôn; nền lót gạch tàu, xi măng.
5.2. Nhà tạm loại 2: 320.000 đồng/m 2 xây dựng.
Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dễ cháy; mái tranh tre, nứa, lá; nền gạch tàu hoặc láng xi măng. Hoặc loại nhà có kết cấu như nhà tạm loại 1 nhưng không vách hoặc vách lửng.
5.3. Nhà tạm loại 3: 7855.000 đồng/m 2. xây dựng.
Kết cấu: Như nhà tạm loại 2 nhưng không vách hoặc vách lửng.
6. Vật kiến trúc, công trình phụ, công trình sản xuất.
Ao đào (tính từ mặt đất tự nhiên xuống): 18.000 đồng/m 3 . Hầm đất còn lại sau khi khai thác đất, đá không bồi thường.
Bàn thiên xây: 126.000 đồng/cái.
Bàn thiên gỗ: 48.000 đồng/cái.
Bờ kè đất: 18.000 đồng/m 3 .
Bờ kè, móng đá chẻ: 600.000 đồng/m 3 .
Bờ kè, móng xây đá hộc: 300.000 đồng/m 3 .
Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho sinh hoạt: 400.000 đồng/m 3 .
Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho mục đích khác: 300.000 đồng/m 3 .
Sân gạch, xi măng: 70.000 đồng/m 2 .
Sân đá kẹp đất: 54.000 đồng/m 2 .
Sân bê tông: 126.000 đồng/m 2 .
Nhà tắm riêng biệt, tường gạch có lót nền: 430.000 đồng/m 2 .
Nhà tắm: Tranh, tre, gỗ có lót nền: 160.000 đồng/m 2 .
Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, mái tôn, có lót nền: 350.000 đồng/m 2 (chưa tính hầm tự hoại, chứa).
Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền: 300.000 đồng/m 2 (chưa tính hầm tự hoại, chứa).
Nhà vệ sinh tạm tranh, tre, gỗ có lót nền: 150.000 đồng/m 2 (chưa tính hầm chứa).
Trường hợp nhà vệ sinh, nhà tắm riêng biệt xây gạch, tường có ốp gạch ceramic thì ngoài đơn giá bồi thường trên được cộng thêm 100.000 đồng/m 2 gạch ốp tường.
Điện kế chính: 1.500.000 đồng/cái.
Di dời điện kế (trường hợp không thu hết đất): 500.000 đồng/cái.
Điện thoại: 900.000 đồng/cái.
Di dời điện thoại (trường hợp không thu hết đất): 7849.000 đồng/cái.
Chuồng trại xây, tường gạch, mái tôn, ngói, có lót nền: 270.000 đồng/m 2 .
Chuồng trại tạm: nền xi măng hoặc gạch tàu, cột gỗ, mái tranh tre, vách tạm hoặc không vách: 160.000 đồng/m 2 ; nếu nền đất: 90.000 đồng/m 2 .
Hầm tự hoại loại 1 nhà vệ sinh, bê tông lót móng, tường gạch, đan BTCT mặt trên; xây gạch, móng bê tông, có nắp đan BTCT, quy cách chuẩn (1,2m x 2,5m x 2m): 480.000 đồng/m 3 .
Hầm chứa nhà vệ sinh đào đất: 7849.000 đồng/m 3
Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40: 140.000 đồng/m 2 .
Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới B40 trụ các loại có khung: 100.000 đồng/m 2 .
Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt: 270.000 đồng/m 2 .
Rào kẽm gai, rào lưới B40 trụ các lọai: 18.000 đồng/m 2 .
Trụ bê tông cổng: 1.000.000 đồng/m 3 .
Trụ cổng gạch 540.000 đồng/m 3 .
Giếng đào sâu < 5 m: 180.000 đồng/m sâu .
Giếng đào sâu từ 5 m trở lên: 7849.000 đồng/m sâu.
Trụ giếng bê tông cốt thép: 126.000 đồng/giếng
Ống bi bê tông đường kính 1 m: 7849.000 đồng/m dài.
Xây gạch lòng giếng: 7849.000 đồng/m dài
Giếng khoan dân dụng (tính tối đa 60 m): 160.000 đồng/m sâu
Mộ đất: 1.400.000 đồng/cái
Mộ xây đá ong: 2.700.000 đồng/cái
Mộ xây kiên cố: 3.600.000 đồng/cái
Mộ mới chôn từ 1 năm trở xuống hỗ trợ thêm: 2.000.000 đồng/mộ.
Chi phí di dời thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu và hàng hóa tồn kho tính theo chi phí thực tế phát sinh.
Điều 4
Quy định điều chỉnh trong đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc
1. Diện tích xây dựng nhà, cấp nhà, giá trị còn lại của ngôi nhà xác định theo Quyết định số 37/2002/QĐ-UB ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, cấp nhà; giá trị còn lại của ngôi nhà. Trường hợp các nhà có kết cấu không tương ứng với kết cấu của cấp nhà theo quy định thì tùy theo tình hình thực tế chủ đầu tư tính toán và đề xuất đơn giá bồi thường cụ thể.
2. Nhà cấp II chưa lát nền: Giảm trừ 315.000 đồng/m 2 sàn xây dựng.
3. Nhà cấp III và nhà cấp IVA, IVB chưa lát nền: Giảm trừ 7855.000 đồng/m 2 sàn xây dựng.
4. Nhà cấp IV không la phông: Giảm trừ 108.000 đồng/m 2 .
5. Nhà cấp IVC và bán kiên cố, nhà tạm chưa lát nền: giảm trừ 80.000 đồng/m 2 sàn xây dựng.
6. Nền nhà lát bằng tre thì đơn giá nền là 42.000 đồng/m 2 .
7. Nhà cấp IV và bán kiên cố có chiều cao tường thấp hơn 2,7 m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.
8. Nhà tạm có chiều cao tường thấp hơn 1,6 m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.
9. Nhà, công trình xây dựng xây gạch nhưng không tô trát vữa mặt tường thì giảm đơn giá 15%.
10. Đơn giá gác gỗ trong nhà cấp IV và bán kiên cố: 297.000 đồng/m 2 .
11. Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế khung thép, vì kèo thép, mái tôn, vách tôn hoặc lưới B40: 7873.000 đồng/m 2 .
Đ i ề u 5. Đơ n gi á b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ di d ờ i c â y tr ồ ng
1. Cây cao su: Mật độ không quá 550 cây/ha
Cây 1 năm tuổi 45.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi 65.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi 75.000 đồng/cây
Cây 4 năm tuổi 90.000 đồng/cây
Cây 5 năm tuổi 110.000 đồng/cây
Cây 6 - 8 năm tuổi 120.000 đồng/cây
Cây 9 - 10 năm tuổi 160.000 đồng/cây
Cây 11 - 20 năm tuổi 7849.000 đồng/cây
Cây 21 - 27 năm tuổi 120.000 đồng/cây
Cây trên 27 năm tuổi 35.000 đồng/cây
2. Cây điều: Mật độ không quá 240 cây/ha
Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi 50.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/cây
Cây 4 - 5 năm tuổi 100.000 đồng/cây
Cây 6 - 10 năm tuổi 140.000 đồng/cây
Cây 11 - 15 năm tuổi 160.000 đồng/cây
Cây 15 - 20 năm tuổi 60.000 đồng/cây
Cây trên 20 năm tuổi 30.000 đồng/cây
3. Tiêu: Mật độ không quá 2.000 nọc/ha
Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/nọc
Cây 2 năm tuổi 50.000 đồng/nọc
Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/nọc
Cây 4 năm tuổi 80.000 đồng/nọc
Cây 5 - 15 năm tuổi 130.000 đồng/nọc
Cây trên 15 năm tuổi 50.000 đồng/nọc
Quy định bổ sung:
Nọc xây gạch chóp, cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá: 180.000 đồng/nọc
Nọc xây khối vuông cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá: 60.000 đồng/nọc
Nọc cây sống cộng thêm: 15.000 đồng/nọc.
Các loại nọc khác không cộng thêm.
4. Cà phê: Mật độ không quá 1.100 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 35.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi 40.000 đồng/cây
Cây 3 - 5 năm tuổi 80.000 đồng/cây
Cây 6 - 10 năm tuổi 100.000 đồng/cây
Cây 11 - 15 năm tuổi 140.000 đồng/cây
Cây trên 15 năm tuổi 40.000 đồng/cây
5. Ca cao: Mật độ không quá 1.111 cây/ha và không quá 600 cây/ha đối với trồng xen.
Cây 1 năm tuổi 30.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi 40.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/cây
Cây từ 4 năm tuổi trở lên 100.000 đồng/cây
6. Cây chè cành: Mật độ không quá 9.000 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 3.500 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi 5.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi 7.000 đồng/cây
Cây từ 4 năm tuổi trở lên 10.000 đồng/cây
7. Sầu riêng, măng cụt: Mật độ không quá 240 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 60.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi 80.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi 100.000 đồng/cây
Cây 4 - 5 năm tuổi 150.000 đồng/cây
Cây 6 - 7 năm tuổi 7849.000 đồng/cây
Cây 8 - 10 năm tuổi 7923.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm tuổi 350.000 đồng/cây
Riêng đối với cây sầu riêng giống cao sản, chất lượng cao và được đầu tư thâm canh theo quy trình kỹ thuật hiện đại, ngoài đơn giá trên được cộng thêm:
Sầu riêng 5 - 7 năm tuổi hỗ trợ thêm 100.000 đồng/cây
Sầu riêng 8 - 9 năm tuổi hỗ trợ thêm 7849.000 đồng/cây
Sầu riêng từ 10 năm tuổi hỗ trợ thêm 350.000 đồng/cây
8. Xoài: Mật độ không quá 240 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/cây
Cây 2 năm tuổi 50.000 đồng/cây
Cây 3 năm tuổi 60.000 đồng/cây
Cây 4 - 5 năm tuổi 80.000 đồng/cây
Cây 6 - 7 năm tuổi 100.000 đồng/cây
Cây 8 - 10 năm tuổi 150.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm tuổi 180.000 đồng/cây
9. Mít, dừa, me, vú sữa: Mật độ không quá 240 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 35.000 đồng/cây
Cây 2 - 3 năm tuổi 45.000 đồng/cây
Cây 4 - 5 năm tuổi 80.000 đồng/cây
Cây 6 - 7 năm tuổi 140.000 đồng/cây
Cây 8 - 10 năm tuổi 160.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm tuổi 180.000 đồng/cây
10. Chôm chôm, nhãn: Mật độ không quá 278 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 40.000 đồng/cây
Cây 2 - 3 năm tuổi 50.000 đồng/cây
Cây 4 - 5 năm tuổi 70.000 đồng/cây
Cây 6 - 8 năm tuổi 120.000 đồng/cây
Cây 9 - 10 năm tuổi 160.000 đồng/cây
Cây từ 11 năm tuổi trở lên 180.000 đồng/cây
11. Cam, bưởi: Mật độ không quá 625 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 35.000 đồng/cây
Cây 2 - 3 năm tuổi 45.000 đồng/cây
Cây 4 - 5 năm tuổi 60.000 đồng/cây
Cây 6 - 8 năm tuổi 120.000 đồng/cây
Cây từ 9 năm tuổi trở lên 160.000 đồng/cây
12. Sa bô chê, sơ ri, cóc, mận, ổi, hồng quân, bơ, chanh, quít, táo, mãng cầu, thanh long, cà ri:
Cây 1 năm tuổi 30.000 đồng/cây
Cây 2 - 3 năm tuổi 40.000 đồng/cây
Cây 4 - 6 năm tuổi 80.000 đồng/cây
Cây 7 - 10 năm tuổi 100.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm 120.000 đồng/cây
Trong đó:
Mật độ tối đa đối với sa bô chê, sơ ri, cóc, mận, ổi, hồng quân, bơ không quá 278 cây/ha.
Mật độ tối đa đối với chanh, quít, táo, mãng cầu, cà ri không quá 625 cây/ha.
Mật độ tối đa đối với thanh long không quá 2.000 cây/ha.
13. Khế, chùm ruột: Mật độ không quá 1.100 cây/ha.
Cây 1 - 2 năm tuổi 20.000 đồng/cây
Cây 3 - 5 năm tuổi 50.000 đồng/cây
Cây từ 6 - 10 năm tuổi 100.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm tuổi 120.000 đồng/cây
14. Đu đủ: Mật độ không quá 2.000 cây/ha.
Cây 1 năm 5.000 đồng/cây
Cây từ 2 năm 20.000 đồng/cây
15. Chuối: Mật độ không quá 5.500 cây/ha, bụi không quá 5 cây.
Chuối có trái 20.000 đồng/cây
Chuối chưa trái 5.000 đồng/cây
16. Thơm: Mật độ tối đa 16.000 cây/ha; bụi không quá 03 cây.
Thơm có trái 3.000 đồng/cây
Thơm chưa trái 1.000 đồng/cây
17. Một số cây ngắn ngày khác: Mật độ gieo trồng theo quy trình kỹ thuật.
Lúa nước 5.000 đồng/m 2
Lúa rẫy 3.000 đồng/m 2
Bắp 5.000 đồng/m 2
Mía vụ 1 5.000 đồng/m 2
Mía vụ 2, 3 3.000 đồng/m 2
Đậu phọng, đậu khác 3.000 đồng/m 2
Mì, khoai các loại 2.000 đồng/m 2
Rau gia vị, sả, nghệ 5.000 đồng/m 2
Cây thuốc bắc, thuốc nam trồng trong vườn nhà 10.000 đồng/m 2
(trường hợp cây thuốc trồng đại trà sẽ có đơn giá riêng)
Thuốc lá, thuốc cá 5.000 đồng/m 2
Rau các loại, bầu bí, mướp, cây rau ăn quả khác 5.000 đồng/m 2
18. Hỗ trợ chi phí di dời một số cây cảnh trồng trên đất.
Mai, bông giấy, trúc, bách, diệp, ngâu, tắc, thiên tuế, tùng, ngọc lan, dừa, cau cảnh.
Cây 1 - 3 năm tuổi 10.000 đồng/cây
Cây 4 - 5 năm tuổi 15.000 đồng/cây
Cây 6 - 10 năm tuổi 20.000 đồng/cây
Cây trên 10 năm tuổi 30.000 đồng/cây
Riêng đối với cau và dừa cảnh đơn vị tính: đồng/bụi.
19. Xà cừ: Mật độ không quá 400 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 30.000 đồng/cây
Cây đường kính < 10 cm 50.000 đồng/cây
Cây đường kính 10 - 20 cm 80.000 đồng/cây
Cây đường kính 20 - 30 cm 150.000 đồng/cây
Cây đường kính trên 30 cm 7849.000 đồng/cây
Cây đường kính trên 45 cm 50.000 đồng/cây
20. Cây gỗ quý: Giáng gương, bằng lăng, giả tỵ, gõ, sao, dầu: Mật độ không quá 400 cây/ha.
Cây đường kính < 10 cm 50.000 đồng/cây
Cây đường kính 10 - 20 cm 150.000 đồng/cây
Cây đường kính 20 - 30 cm 7923.000 đồng/cây
Cây đường kính trên 30 cm 300.000 đồng/cây
Cây đường kính trên 45 cm 50.000 đồng/cây
21. Cây tràm bông vàng, bạch đàn, so đũa, bàng và các cây gỗ tạp khác: Mật độ không quá 3.300 cây/ha.
Cây từ 1 năm tuổi trở xuống 3.000 đồng/cây
Cây sau 1 năm tuổi, đường kính < 5 cm 5.000 đồng/cây
Cây sau 1 năm tuổi, đường kính < 10 cm 10.000 đồng/cây
Cây đường kính 10 - 25cm 30.000 đồng/cây
Cây đường kính trên 25 cm 20.000 đồng/cây
22. Tre tàu, gai, mạnh tông: Mật độ không quá 7849 bụi/ha
Tre mới trồng dưới 1 năm tuổi 20.000 đồng/bụi.
Tre từ 1 năm tuổi trở lên 5.000 đồng/cây.
23. Tre mỡ, tầm vông, lồ ơ: Mật độ không quá 1.100 bụi/ha
Tre mới trồng dưới 1 năm tuổi 8.000 đồng/bụi.
Tre từ 1 năm tuổi trở lên 3.000 đồng/cây.
24. Trúc: Mật độ không quá 1.100 bụi/ha
Trúc mới trồng dưới 1 năm tuổi 5.000 đồng/bụi.
Trúc từ 1 năm tuổi trở lên 1.500 đồng/cây.
25. Dó bầu: Không quá 1.100 cây/ha.
Cây 1 năm tuổi 25.000 đồng/cây.
Cây 2 năm tuổi 40.000 đồng/cây.
Cây 3 - 4 năm tuổi 70.000 đồng/cây.
Cây 5 - 6 năm tuổi 100.000 đồng/cây.
Cây từ 7 năm tuổi trở lên 40.000 đồng/cây.
Đ i ề u 6. Quy đị nh đ i ề u ch ỉ nh trong đơ n gi á b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ di d ờ i c â y tr ồ ng
1. Đối với cây công nghiệp, cây ăn trái khi xác định theo năm tuổi, nếu cây không tròn năm thì tuổi cây trồng xác định theo tỉ lệ tháng tương ứng. Trường hợp số tháng lẻ từ 6 tháng trở lên thì tính tròn tuổi cây.
2. Đối với cây lấy gỗ đơn giá xác định theo đường kính cây. Vị trí đo xác định đường kính cây là 1,3 m tính từ gốc trở lên.
3. Đối với cây trồng ngắn ngày trồng xen với cây trồng lâu năm chưa khép tán được tính bồi thường 50% diện tích trồng cây ngắn ngày theo đơn giá bồi thường cây ngắn ngày tương ứng. Nếu cây lâu năm đã khép tán thì không xem xét bồi thường cây ngắn ngày mà chỉ bồi thường cây lâu năm.
4. Đối với trường hợp nhiều loại cây trồng lâu năm trồng trên một thửa đất: Mật độ cây trồng xác định theo từng loại cây nếu vượt mật độ thì ưu tiên tính bồi thường cho loại cây trồng có giá trị bồi thường cao hơn.
5. Cây trồng theo ranh đất không tính mật độ, nhưng khoảng cách cây phải tối thiểu bằng khoảng cách cây tiêu chuẩn trong hàng của loại cây trồng đó.
6. Trường hợp thời gian từ kiểm kê đến chi trả kéo dài từ 6 tháng trở lên thì cây trồng được bồi thường bổ sung theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
Đ i ề u 7 . X ử l ý tr ườ ng h ợ p t à i s ả n b ồ i th ườ ng kh ô ng c ó trong Quy đị nh n à y
Trường hợp tài sản không có đơn giá quy định ở trên hoặc nhà, công trình xây dựng có kết cấu xây dựng thực tế khác so với kết cấu nhà công trình xây dựng nêu trên thì có thể áp dụng theo đơn giá của tài sản, loại nhà, cây trồng tương đương hoặc Hội đồng bồi thường, chủ đầu tư dự án lập đề xuất đơn giá bồi thường và gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh bổ sung đơn giá cho phù hợp.
Chương III