QUYẾT ÐỊNH Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Pháp Lệnh phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp Lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2007/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang V/v điều chỉnh, bổ sung danh mục phí và mức thu phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế tỉnh Hậu Giang và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
STT
Danh mục Phí
Đơn vị tính
Số tiền
I
SỬA ĐỔI PHÍ ĐO ĐẠC
Tổ chức
1
Đo đạc các dự án thu hồi đất, giao đất
Đồng/m 2
Nhóm đất nông nghiệp
Khu vực nông thôn
Tỷ lệ 1/500 đến 1/1.000
Đồng/m 2
240
II
BỔ SUNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH (đăng ký mới; chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, chuyển đổi QSD đất, chuyển mục đích SDĐ: “Đối với một phần diện tích đất” )
Đơn vị tính
Hộ
gia đình
Tổ chức
1
Đất ở, đất nông nghiệp khu vực đô thị
Đồng/m 2
Đất ở
nt
900
Đất nông nghiệp
nt
300
Đất chuyên dùng
nt
500
2
Đất ở, đất nông nghiệp khu vực nông thôn
Đất ở
nt
600
Đất nông nghiệp
nt
200
Đất chuyên dùng
nt
400
3
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận QSDĐ (Mức tối thiểu, tối đa).
Hộ
gia đình
Tổ chức
Đối với hộ gia đình (nông thôn)
+ Tối thiểu
Đồng/hồ sơ
60.000
+ Tối đa
nt
5.000.000
Đối với hộ gia đình (đô thị)
+ Tối thiểu
Đồng/hồ sơ
90.000
+ Tối đa
nt
5.000.000
III
BỔ SUNG MỚI PHÍ ĐẤU GIÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Đơn vị tính
Số tiền
1
Giá khởi điểm của tài sản từ 20 triệu đồng trở xuống
Đồng/hồ sơ
20.000
2
Giá khởi điểm của tài sản từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng
nt
50.000
3
Giá khởi điểm của tài sản từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng
nt
100.000
4
Giá khởi điểm của tài sản từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
nt
200.000
5
Giá khởi điểm của tài sản trên 500 triệu đồng
nt
500.000
IV
BỔ SUNG MỚI PHÍ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg)
Đơn vị tính
Số tiền
1
Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, khoản 1,
Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg
1.1
Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ 200 triệu đồng trở xuống
Đồng/hồ sơ
100.000
1.2
Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng
nt
200.000
1.3
Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất trên 500 triệu đồng
nt
500.000
2
Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1,
Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg
Đơn vị tính
Số tiền
2.1
Diện tích đất từ 0,5 ha trở xuống
Đồng/hồ sơ
1.000.000
2.2
Diện tích đất từ trên 0,5 ha đến 2 ha
nt
3.000.000
2.3
Diện tích đất từ trên 2ha đến 5ha
nt
4.000.000
2.4
Diện tích đất từ trên 5ha
nt
5.000.000
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế mức thu phí đo đạc tỷ lệ 1/500 đến 1/1.000 của nhóm đất nông nghiệp khu vực nông thôn quy định tại điểm 1.2, khoản 1,
Mục II về Phí đo đạc,
Phần II danh mục phí, lệ phí và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang V/v ban hành Quy định quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.