NGHỊ QUYẾT Về mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H ộ i đồ ng nh â n d â n v à Ủ y ban nh â n d â n ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H ộ i đồ ng nh â n d â n, Ủ y ban nh â n d â n ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Lu ậ t Ng â n s á ch nh à n ướ c ng à y 16/12/2002; C ă n c ứ Ph á p l ệ nh ph í v à l ệ ph í s ố 38/2001/PL-UBTVQH10 ng à y 28/8/2001 c ủ a Ủ y ban th ườ ng v ụ Qu ố c h ộ i; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 68/2002/N Đ -CP ng à y 10/7/2002 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh chi ti ế t thi h à nh m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Lu ậ t H ô n nh â n v à gia đì nh v ề quan h ệ h ô n nh â n v à gia đì nh c ó y ế u t ố n ướ c ngo à i; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 158/2005/N Đ -CP ng à y 27/12/2005 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề đă ng k ý v à qu ả n l ý h ộ t ị ch; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 24/2006/N Đ -CP ng à y 06/3/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 57/2002/N Đ -CP ng à y 03/6/2002 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh chi ti ế t thi h à nh Ph á p l ệ nh ph í v à l ệ ph í ; C ă n c ứ Ngh ị đị nh 69/2006/N Đ -CP ng à y 21/7/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u Ngh ị đị nh s ố 68/2002/N Đ -CP ng à y 10/7/2002 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh chi ti ế t thi h à nh m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Lu ậ t H ô n nh â n v à gia đì nh v ề quan h ệ h ô n nh â n v à gia đì nh c ó y ế u t ố n ướ c ngo à i; C ă n c ứ Ch ỉ th ị s ố 24/2007/CT-TTg ng à y 01/11/2007 c ủ a Th ủ t ướ ng Ch í nh ph ủ t ă ng c ườ ng ch ấ n ch ỉ nh vi ệ c th ự c hi ệ n c á c quy đị nh c ủ a ph á p lu ậ t v ề ph í , l ệ ph í , ch í nh s á ch huy độ ng v à s ử d ụ ng c á c kho ả n đó ng g ó p c ủ a nh â n d â n; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 97/2006/TT-BTC ng à y 16/10/2006 c ủ a B ộ T à i ch í nh h ướ ng d ẫ n v ề ph í v à l ệ ph í thu ộ c th ẩ m quy ề n quy ế t đị nh c ủ a H ộ i đồ ng nh â n d â n t ỉ nh, th à nh ph ố tr ự c thu ộ c Trung ươ ng; Theo đề ngh ị c ủ a Ủ y ban nh â n d â n t ỉ nh t ạ i T ờ tr ì nh s ố 107/TTr-UBND ng à y 20/6/2008 v ề l ệ ph í đă ng k ý h ộ t ị ch; B á o c á o th ẩ m tra s ố 19/BC-H Đ ND-KTNS ng à y 03/7/2008 c ủ a Ban Kinh t ế - Ng â n s á ch v à ý ki ế n c ủ a c á c v ị đạ i bi ể u H ộ i đồ ng nh â n d â n t ỉ nh, QUY Ế T NGH Ị : Đ i ề u 1. Thông qua mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh (Biểu mức kèm theo). Đ i ề u 2. Cơ quan thu lệ phí được tạm trích 50% số tiền lệ phí thu được, số còn lại (50%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí tạm trích được cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và sử dụng theo đúng chế độ quy định, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thu, nộp quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định của pháp luật. Đ i ề u 3. Miễn thu lệ phí hộ tịch về đăng ký nuôi con nuôi cho người dân ở vùng sâu, vùng xa gồm: các xã biên giới, các xã đặc biệt khó khăn, các xã miền núi. Đ i ề u 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện; giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.