QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Ch ươ ng trình xuất khẩu lao động giai đoạn 2003 – 2010 và Quy chế làm việc của BCĐ xuất khẩu lao động ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994
Căn cứ Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999 của Chính phủ về việc đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày 28/02/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc lãnh đạo và đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động giai đoạn 2003 - 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐ của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 7 – Khóa VI;
Căn cứ Chỉ thị số 04/2003/CT-UB ngày 19/03/2003 của UBND tỉnh v/v đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động giai đoạn 2003 - 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động TB&XH. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình xuất khẩu lao động giai đoạn 2003 - 2010 và Quy chế làm việc của BCĐ xuất khẩu lao động”.
Điều 2
Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - TB&XH, Công an Tỉnh, Sở Y tế, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Ngân hàng chính sách xã hội, Sở Tài chính – Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Quỹ hỗ trợ Đầu tư – Phát triển; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN THỎA
CHƯƠNG TRÌNH
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU
CHƯƠNG TRÌNH XKLĐ
Chương trình, hỗ trợ đào tạo, giáo dục, định hướng.
Chương trình 120/HĐBT qua Ngân hàng chính sách xã hội.
Chương trình 120/HĐBT giải quyết cho người lao động thuộc diện ưu tiên vay vốn theo quy định.
Chương trình được thông qua thì triển khai thực hiện ngay.
Chương trình liên quan đến công tác XKLĐ cung cấp cho các Sở, ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thị xã; các xã phường, thị trấn; các doanh nghiệp XKLĐ và các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền rộng rãi trong mọi tầng lớp nhân dân.
Chương trình XKLĐ có liên quan tới ngành mình.
Chương I
Điều 1
Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động là cơ quan tư vấn gồm các thành viên hoạt động kiêm nhiệm, hoạt động theo chế độ phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo điều hành xuyên suốt quá trình thực hiện
Chương trình xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh và chịu sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, chỉ đạo quản lý của UBND tỉnh; chịu sự hướng dẫn của Bộ Lđ – TB&XH về công tác XKLĐ.
Chương trình xuất khẩu lao động của tỉnh. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo và tổ chuyên viên giúp việc do Sở LĐ-TB&XH dự toán trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
Chương trình XKLĐ, Trưởng Ban chỉ đạo được sử dụng con dấu của UBND tỉnh; Phó ban Thường trực được sử dụng con dấu và tài khoản của Sở Lao độn – Thương binh và Xã hội để giao dịch.
Điều 2
Trưởng Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm trước Tỉnh Ủy – UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban trong phạm vi địa bàn tỉnh. Giúp việc cho Trưởng ban có 2 Phó ban. Các Phó ban do Trưởng ban phân công phụ trách lĩnh vực, địa bàn công tác và chịu trách nhiệm nhiệm truớc Trưởng ban về các nhiệm vụ được phân công.
Thường trực Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chỉ đạo và Tổ chuyên viên trình UBND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định.
Mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của BCĐ, các báo cáo gửi các ngành, Tỉnh ủy – HĐND – UBND tỉnh, các Bộ ngành Trung ương do Thường trực BCĐ chịu trách nhiệm tiếp nhận xử lý và phát hành. Trong khi xử lý các vấn đề cụ thể ở các ngành liên quan đến ngành nào, huyện, thị xã nào thì đồng chí thành viên trong BCĐ được phân công phụ trách ngành đó, huyện, thị xã đó cùng phối hợp để giải quyết.
Điều 3
Ban chỉ đạo hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể BCĐ quyết định toàn bộ các nội dung hoạt động của
Chương trinh. Trưởng ban, các Phó trưởng ban; Trưởng ban và các Phó trưởngban điều hành công việc theo đúng tiến độ kế hoạch về XKLĐ đã được UBND tỉnh ban hành. Trưởng ban và Phó trưởng ban thường trực có quyền chỉ đạo mọi công việc phát sinh đột xuất, sau đó báo cáo cho tập thể Ban chỉ đạo xem xét.
Điều 4
Giúp việc cho Ban chỉ đạo giải quyết công việc hàng ngày có Tổ chuyên viên và Văn phòng Ban chỉ đạo đặt tại Sở LD – TB&XH; Tổ trưởng Tổ chuyên viên do một đồng chí Phó Giám đốc Sở LĐ – TB&XH phụ trách, các thành viên tổ chuyên viên hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, thành phần kiêm nhiệm phải là Trưởng, Phó phòng chuyên môn nghiệp vụ của Sở, ngành. Đồng thời là người giúp việc cho Giám đốc Sở, ngành thực hiện các nội dung có liên quan tới
Chương trình XKLĐ.
Chương II
Điều 5
Chức năng của Ban chỉ đạo:
Tư vấn, tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo đúng tiến độ kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đề ra trong Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày 28/02/2003 và
Chương trình XKLĐ giai đoạn 2003 – 2010 của UBND tỉnh.
Điều 6
Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo:
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động nhằm thực hiện tốt
Chương trình xuất khẩu lao động đã được UBND tỉnh ban hành.
Chương trình xuất khẩu lao động theo định kỳ và xem xét, kiến nghị những biện pháp, giải pháp cho UBND tỉnh chỉ đạo điều hành
Chương trình xuất khẩu lao động đạt hiệu quả theo kế hoạch đề ra.
Điều 7
Nhiệm vụ cụ thể
1. Trưởng Ban chỉ đạo:
Chỉ đạo chung, xem xét, duyệt các
Chương trình hoạt động của các ngành thành viên Ban chỉ đạo của tỉnh. Đôn đốc kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ của các ngành thành viên trong Ban chỉ đạo.
Chương trình, kế hoạch thực hiện hàng năm của Ban chỉ đạo, kế hoạch thực hiện công tác xuất khẩu lao động hàng năm trên địa bàn tỉnh, theo dõi, đôn đốc các ngành thực hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đề ra trong công tác xuất khẩu lao động.
Chương trình xuất khẩu lao động do Tỉnh ủy – UBND tỉnh đề ra.
Chương trình xuất khẩu lao động.
Chương trình xuất khẩu lao động hàng năm để thực hiện theo đúng tiến độ của Tỉnh ủy – UBND tỉnh đề ra.
Chương trình 120/HĐBT hàng năm để giải quyết cho đối tượng chính sách vay vốn đi xuất khẩu lao động.
Chương trình đã đề ra. Soạn thảo các kế hoạch hàng năm để thực hiện
Chương trình theo đúng yêu cầu của Tỉnh ủy – UBND tỉnh.
Chương trình 120/HĐBT; Trực tiếp phụ trách huyện Phước Long.
Điều 8
Kinh phí hoạt động:
Mọi khoản kinh phí chi hoạt động của BCĐ, Tổ chuyên viên theo chế độ quy định do Thường trực BCĐ (Sở LĐ – TB&XH) trực tiếp dự toán và chi trong kế hoạch đã bố trí và quyết toán theo quy định hiện hành.
Chương III
Điều 9
Hàng năm BCĐ tỉnh tổ chức sơ kết kết quả hoạt động công tác xuất khẩu của tỉnh nhằm đề ra phương hướng và biện pháp thực hiện trongt hời gian tiếp theo.
Các thành viên BCĐ được phân công phụ trách ở từng lĩnh vực phải xây dựng kế hoạch triển khai, công khai các quy định thuộc ngành mình và bố trí đủ cán bộ để giải quyết công việc nhanh gọn, đúng thời gian quy định, không gây phiền hà cho người lao động.
Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì chưa rõ hoặc vướng mắc, đề nghị các thành viên BCĐ, tổ chuyên viên giúp việc và các ngành có liên quan phản ánh bằng văn bản về Thường trực BCĐ xem xét và giải quyết kịp thời.
Chương IV
Điều 10
Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhiều hoạt động tích cực, đạt nhiều thành tích xuất sắc trong việc thực hiện
Chương trình xuất khẩu lao động và được xem xét, đề nghị khen thưởng kịp thời theo chế độ thi đua khen thưởng hiện hành.
Chương trình XKLĐ, gây phiền hà sách nhiễu, tiêu cực đối với người lao động trong việc thực hiện các thủ tục như: Làm hộ chiếu, vay vốn, khám sức khỏe... sẽ bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Chương V
Điều 11
Các thành viên Ban chỉ đạo XKLĐ căn cứ Quy chế này triển khai thực hiện theo đúng quy định; Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 12
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thường trực Ban chỉ đạo đề nghị, UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định.