QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành định mức chi đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Liên bộ Tài chính và Khoa học công nghệ “ về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước”; -
Xét đề nghị của Liên Sở Khoa học & CN và Tài chính (tại Tờ trình số: 386/LS-KHCN-TC ngày 9/7/2007); kèm theo Tờ trình bổ sung số: 486/KHCN ngày 30/7/2007 của Sở Khoa học và Công nghệ và Thông báo số: 484/TB – UBND ngày 3/8/2007 của UBND Tỉnh ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này định mức chi đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (theo Thông tư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2007 và thay thế cho Quyết định số: 26/2004/QĐ-UB ngày 6/01/2004 của UBND Tỉnh áp dụng đối với định mức chi thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp ngành, cấp huyện và thành phố
Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban ngành, UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì và chủ nhiệm các đề tài dự án chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH PHÚ YÊN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
PHẠM NGỌC CHI
ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 1402/2007/QĐ – UBND
ngày 08 tháng 8 năm 2007 của UBND Tỉnh)
A.Những qui định chung:
I/ Giải thích từ ngữ:
1. Đề tài, dự án KHCN cấp tỉnh là các đề tài, dự án phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, KHCN của tỉnh, giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh, có tác dụng trong phạm vi toàn tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt (hoặc UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở KHCN phê duyệt) cho thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Đề tài, dự án KHCN cấp sở ban, ngành, đoàn thể tỉnh, thị xã, thành phố và huyện (gọi tắt là các ngành, huyện) là các đề tài, dự án KHCN phù hợp với mục tiêu phát triển ngành, huyện giải quyết những vấn đề cấp thiết của ngành,huyện; có tác dụng trong phạm vi toàn ngành, huyện được thủ trưởng ngành, huyện phê duyệt thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước.
II/ Khung mức chi:
1. Đối với các đề tài, dự án cấp tỉnh:
Mức 1: Các đề tài, dự án khoa học xã hội có tổng mức chi ngân sách nhà nước từ 200 triệu đồng trở lên hoặc các đề tài, dự án khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ có tổng mức chi ngân sách nhà nước từ 400 triệu đồng trở lên và được tính bằng 80% mức chi tối đa theo định mức của Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
Mức 2: Các đề tài, dự án khoa học xã hội có tổng mức chi ngân sách nhà nước dưới 200 triệu đồng hoặc các đề tài, dự án khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ có tổng mức chi ngân sách nhà nước dưới 400 triệu đồng và được tính bằng 80% của mức 1.
Riêng đối với các đề tài, dự án do các đơn vị và cán bộ KHCN Trung ương, đóng ngoài tỉnh chủ trì, phối hợp với Tỉnh thực hiện thì được tính theo định mức tối đa qui định tại Thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN.
2. Đối với các đề tài, dự án cấp ngành, thành phố, huyện:
Mức 1: Các đề tài, dự án khoa học xã hội có tổng mức chi ngân sách nhà nước từ 100 triệu đồng trở lên hoặc các đề tài, dự án khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ có tổng mức chi ngân sách nhà nước từ 200 triệu đồng trở lên và được tính bằng 50 % mức chi của mức 1 của đề tài, dự án cấp tỉnh.
Mức 2: Các đề tài, dự án khoa học xã hội có tổng mức chi ngân sách nhà nước dưới 100 triệu đồng hoặc các đề tài, dự án khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ có tổng mức chi ngân sách nhà nước dưới 200 triệu đồng và được tính bằng 80 % mức chi của mức 1 của đề tài, dự án cấp ngành, thành phố, huyện.
B. Khung định mức cụ thể:
1. Hoạt động phục vụ công tác quản lí của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài, dự án KHCN :
Đơn vị tính: 1000 đồng
Số TT
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Khung định mức chi tối đa tại TT44
Khung định mức chi tối đa cho thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh
Khung định mức chi tối đa cho thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp ngành, thành phố, huyện
Mức 1
Mức 2
Mức 1
Mức 2
1
Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN
a/
Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố.
Đề tài, dự án
1.500
1.200
960
600
480
b/
Họp Hội đồng xác định đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
300
240
190
120
100
Thành viên, thư ký khoa học
200
160
130
80
60
Thư ký hành chính
150
120
100
60
50
Đại biểu được mời tham dự
70
60
60
30
30
2
Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì
a/
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
450
360
290
180
140
Nhiệm vụ có từ 4 đến 6 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
400
320
260
160
130
Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 Hồ sơ
360
290
230
150
120
b/
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
300
240
190
120
100
Nhiệm vụ có từ 4 đến 06 hồ sơ đăng ký
01 Hồ sơ
270
220
180
110
90
Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên
01 Hồ sơ
250
200
160
100
80
c/
Chi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
300
240
190
120
100
Thành viên, thư ký khoa học
200
160
130
80
60
Thư ký hành chính
150
120
100
60
50
Đại biểu được mời tham dự
70
60
60
30
30
3
Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án
Tổ trưởng tổ thẩm định
Đề tài, dự án
250
200
160
100
80
Thành viên tham gia thẩm định
Đề tài, dự án
200
160
130
80
60
4
Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN
a/
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Đề tài, dự án
1.000
800
640
400
320
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Đề tài, dự án
600
480
380
240
190
b/
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý. (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).
Báo cáo
1.000
800
640
400
320
c/
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
Đề tài, dự án
Tổ trưởng
250
200
160
100
80
Thành viên
200
160
130
80
60
Đại biểu được mời tham dự
70
60
50
30
20
d/
Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức
Đề tài, dự án
Chủ tịch Hội đồng
400
320
260
160
130
Thành viên, thư ký khoa học
300
240
190
120
100
Thư ký hành chính
150
120
100
60
50
Đại biểu được mời tham dự
70
60
60
30
30
2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
1
Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt
Đề tài, dự án
2.000
1.600
1.280
800
640
2
Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
10.000
8.000
6.400
4.000
3.200
Chuyên đề loại 2
30.000
24.000
19.200
12.000
9.600
3
Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực KHXH và nhân văn
Chuyên đề
Chuyên đề loại 1
8.000
6.400
5.120
3.200
2.560
Chuyên đề loại 2
12.000
9.600
7.680
4.800
3.840
4
Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án
3.000
2.400
1.920
1.200
960
5
Lập mẫu phiếu điều tra:
Phiếu mẫu được duyệt
Trong nghiên cứu KHCN
500
400
320
200
160
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
500
400
320
200
160
+ Trên 30 chỉ tiêu
1.000
800
640
400
320
6
Cung cấp thông tin :
Phiếu
Trong nghiên cứu KHCN
50
40
30
20
20
Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:
+ Đến 30 chỉ tiêu
50
40
30
20
20
+ Trên 30 chỉ tiêu
70
60
50
30
20
7
Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra
Đề tài, dự án
4.000
3.200
2.560
1.600
1.280
8
Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án (bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)
Đề tài, dự án
12.000
9.600
7.680
4.800
3.840
9
Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)
a/
Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá của uỷ viên phản biện
Đề tài, dự án
800
640
510
320
260
Nhận xét đánh giá của uỷ viên Hội đồng
Đề tài, dự án
500
400
320
200
160
b/
Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án).
Báo cáo
800
640
510
320
260
c/
Họp Tổ chuyên gia (nếu có)
Buổi họp
Tổ trưởng
200
160
130
80
60
Thành viên
150
120
100
60
50
Đại biểu được mời tham dự
70
60
50
30
20
d/
Họp Hội đồng đánh giá nghiệm thu
Buổi họp
Chủ tịch Hội đồng
200
160
130
80
60
Thành viên, thư ký khoa học
150
120
100
60
50
Thư ký hành chính
100
80
60
40
30
Đại biểu được mời tham dự
70
60
50
30
30
10
Hội thảo khoa học
Buổi hội thảo
Người chủ trì
200
160
130
80
60
Thư ký hội thảo
100
80
60
40
40
Báo cáo tham luận theo đặt hàng
500
400
320
200
160
Đại biểu được mời tham dự
70
60
50
30
30
11
Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án
Tháng
1.000
800
640
400
320
12
Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho Thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định).
Năm
15.000
12.000
9.600
6.000
4.800